phân tích đặc điểm dân cư ; một số vấn đề xã hội của vùng đồng bằng sông cửu long .
Quảng cáo
3 câu trả lời 32
- Dân cư:
+ Quy mô và gia tăng dân số: quy mô dân số 17,4 triệu người, chiếm 17,7% dân số cả nước; tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp, khoảng 0,55% (2021).
+ Cơ cấu dân số: năm 2021, nhóm người từ 15 - 64 tuổi chiếm khoảng 69,4% dân số, đây là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế; nhóm người dưới 15 tuổi chiếm 21,6%, nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm 9%.
+ Thành phần dân tộc: người Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,… cùng chung sống,
+ Phân bố dân cư: mật độ dân số là 426 người/km2, cao hơn mức trung bình cả nước. Dân cư phân bố tập trung đông ở ven sông Tiền, sông Hậu; vùng bán đảo Cà Mau dân cư thưa hơn. Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, mới đạt 26,4% (2021).
- Xã hội:
+ Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, sự giao thoa của các cộng đồng dân tộc tạo nên nét đặc sắc về văn hóa Nam Bộ như văn hóa sông nước, lễ hội truyền thống, đờn ca tài tử,…
+ Đời sống người dân ngày càng được nâng lên, thu nhập bình quân đầu người đạt 3,7 triệu đồng (2021), tuổi thọ trung bình đạt 75 năm (2021).
Dân cư là nguồn lực quan trọng nhất của vùng, mang những nét riêng biệt sau:
Quy mô dân số lớn: Đây là vùng đông dân thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Hồng). Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Thành phần dân tộc đa dạng: Chủ yếu là người Kinh, cùng với người Khmer, người Hoa, người Chăm. Sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộc tạo nên bản sắc vùng miền độc đáo.
Phân bố dân cư đặc thù:Dân cư tập trung đông đúc tại các dải cù lao, ven sông tiền, sông hậu và các trục đường giao thông.
Hình thái cư trú phổ biến là tuyến dân cư dọc theo kênh rạch và đường giao thông để thuận tiện cho việc đi lại và sản xuất.
Trình độ đô thị hóa: Đang được đẩy mạnh nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn mức trung bình cả nước. Đa số dân cư vẫn sống ở khu vực nông thôn.
2. Một số vấn đề xã hội
Bên cạnh những thuận lợi, vùng đang đối mặt với nhiều thách thức xã hội cần giải quyết:
Trình độ học vấn và chuyên môn:Mặt bằng dân trí và tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp so với các vùng khác.
Tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng vẫn còn diễn ra ở một số địa phương vùng sâu, vùng xa.
Chất lượng nguồn lao động: Phần lớn lao động nông thôn làm việc dựa trên kinh nghiệm, thiếu kỹ năng công nghiệp và công nghệ cao, gây khó khăn cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vấn đề việc làm và di cư:Do ít khu công nghiệp lớn, một bộ phận lớn lao động trẻ có xu hướng di cư sang Đông Nam Bộ (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai) để tìm việc làm.
Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội:Mạng lưới y tế, giáo dục ở vùng nông thôn còn thiếu thốn.
Việc tiếp cận nước sạch sinh hoạt gặp khó khăn vào mùa khô, đặc biệt là các vùng bị xâm nhập mặn.
Thích ứng với biến đổi khí hậu: ĐBSCL là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nước biển dâng. Điều này đe dọa đến sinh kế, gây ra các vấn đề về nghèo đói và ổn định chỗ ở cho người dân ven biển.
3. Giải pháp trọng tâm
Để phát triển bền vững, vùng cần tập trung vào:
Giáo dục: Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao trình độ dân trí.
Kinh tế: Đầu tư vào công nghiệp chế biến nông sản để giữ chân lao động tại địa phương.
Hạ tầng: Xây dựng cụm, tuyến dân cư an toàn trước thiên tai và xâm nhập mặn.
Số dân và mật độ: Là vùng đông dân (chỉ sau Đồng bằng sông Hồng). Mật độ dân số cao, trung bình khoảng 425 người/km², tập trung đông nhất ở ven sông Tiền, sông Hậu và các đô thị lớn như Cần Thơ.
Thành phần dân tộc: Đa dạng, chủ yếu là người Kinh, cùng với các cộng đồng người Khmer, Hoa, Chăm chung sống hòa hợp, tạo nên bản sắc văn hóa sông nước độc đáo.
Phân bố: Dân cư phân bố không đều. Tập trung nhiều ở các dải cù lao, ven kênh rạch và các trục đường giao thông; thưa thớt hơn ở vùng Đồng Tháp Mười và vùng sâu bán đảo Cà Mau.
Kỹ năng lao động: Người dân có kinh nghiệm phong phú trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa (đặc biệt là lúa nước, trái cây và thủy sản), thích ứng nhanh với môi trường sông nước.
2. Một số vấn đề xã hội
Trình độ dân trí: Hiện nay vẫn là một "vùng trũng" về giáo dục. Tỉ lệ lao động qua đào tạo và trình độ học vấn trung bình còn thấp hơn so với nhiều vùng khác trong cả nước.
Chuyển dịch cơ cấu lao động: Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp vẫn còn cao; xu hướng lao động trẻ di cư lên các thành phố lớn (như TP.HCM, Bình Dương) để tìm việc làm trong các khu công nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ.
Thích ứng với biến đổi khí hậu: Đây là vấn đề xã hội nan giải nhất. Tình trạng xâm nhập mặn, hạn hán và sạt lở bờ sông trực tiếp đe dọa sinh kế, buộc người dân phải thay đổi mô hình sản xuất hoặc di cư.
Cơ sở hạ tầng: Dù đã cải thiện nhưng giao thông đường bộ và hệ thống y tế, giáo dục ở vùng sâu vùng xa vẫn còn nhiều hạn chế do địa hình chia cắt bởi kênh rạch.
Tóm lại: ĐBSCL có nguồn nhân lực dồi dào, cần cù nhưng cần được đầu tư mạnh về giáo dục và công nghệ để thích ứng với biến đổi khí hậu.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Năm 1999 2001 2002 Dầu thô khai thác 15,2 16,8 16,9 Dầu thô xuất khẩu 14,9 16,7 16,9 Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 10,0 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002.
b. Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta.
10929 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7537 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2505 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Năm 1999 2001 2002 Dầu thô khai thác 15,2 16,8 16,9 Dầu thô xuất khẩu 14,9 16,7 16,9 Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 10,0 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002.
b. Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta.
2249
