Quảng cáo
3 câu trả lời 70
Hình thức: Đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa nông dân.
Tiêu biểu:Philippines: Cách mạng 1896 (chống Tây Ban Nha).
Việt Nam: Phong trào Cần vương, khởi nghĩa Yên Thế.
Indonesia: Các cuộc khởi nghĩa ở Java, Sumatra.
Tính chất: Tự phát, mang hệ tư tưởng phong kiến hoặc dân chủ tư sản sơ khai.
2. Giai đoạn 1920 - 1945 (Chuyển biến mạnh mẽ)
Xu hướng mới: Xuất hiện khuynh hướng vô sản (Đảng Cộng sản) và quốc gia tư sản.
Biến cố lớn: Phát xít Nhật xâm lược ĐNA (1941 - 1945).
Kết quả (Năm 1945): 3 quốc gia đầu tiên giành độc lập:Indonesia (17/8/1945).
Việt Nam (2/9/1945).
Lào (12/10/1945).
3. Giai đoạn 1945 - 1954 (Chống thực dân quay lại)
Kẻ thù: Anh, Pháp, Hà Lan quay lại xâm lược.
Thắng lợi lớn:Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam buộc Pháp rút khỏi Đông Dương.
Philippines được Mỹ trao trả độc lập (1946).
Miến Điện (Myanmar) giành độc lập từ Anh (1948).
4. Giai đoạn 1954 - 1975 (Hoàn thành giải phóng)
Trọng tâm: Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân 3 nước Đông Dương.
Mốc son 1975: Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 tại Việt Nam, sự ra đời của nước CHDCND Lào và Campuchia.
5. Giai đoạn 1975 - nay (Củng cố và hội nhập)
Brunei: Giành độc lập từ Anh (1984).
Đông Timor: Tách khỏi Indonesia, trở thành quốc gia độc lập (2002).
Hợp tác: Các nước lần lượt gia nhập ASEAN, xây dựng khu vực hòa bình, ổn định.
Nhánh 1: Bối cảnh chung và Phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược
Nhánh con 1.1: Tình hình Đông Nam Á cuối thế kỷ XIXHầu hết các nước bị thực dân phương Tây xâm lược và đô hộ.
Chế độ thực dân áp bức, bóc lột về kinh tế, chính trị, văn hóa.
Nhánh con 1.2: Phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á hải đảoIn-đô-nê-xi-a:Chống thực dân Hà Lan.
Tiêu biểu: Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825-1830).
Phong trào lan rộng đến cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX.
Phi-líp-pin:Chống thực dân Tây Ban Nha.
Tiêu biểu: Khởi nghĩa của Đa-ga-hô (1744-1829).
Kéo dài hơn ba thế kỷ.
Nhánh con 1.3: Phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á lục địaMi-an-ma (Miến Điện):Chống thực dân Anh.
3 cuộc chiến tranh kéo dài (1821-1885).
Chiến tranh du kích kéo dài sau khi hoàn thành xâm lược.
Bán đảo Đông Dương:Việt Nam:Chống thực dân Pháp.
Kháng cự quyết liệt từ năm 1858.
Pháp mất 26 năm để đô hộ hoàn toàn (1858-1884).
(Hình ảnh: Nguyễn Trung Trực, chiến thắng sông Nhật Tảo).
Campuchia:Chống thực dân Pháp.
Tiêu biểu: Khởi nghĩa Si-vô-tha (1861-1892), A-cha Xoa (1863-1866), Pu-côm-bô (1866-1867).
Thái Lan (Xiêm): Giữ được độc lập (điểm khác biệt cần lưu ý).
Nhánh 2: Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Nhánh con 2.1: Giai đoạn từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1920 (Khởi đầu cuộc đấu tranh giành độc lập)Chuyển tiếp từ đấu tranh tự vệ sang đấu tranh giành độc lập.
Ý thức hệ phong kiến dần nhường chỗ cho khuynh hướng tư sản.
Sự ra đời của giai cấp vô sản tạo nền tảng cho khuynh hướng mới.
Ví dụ: Khởi nghĩa chống Tây Ban Nha ở Philíppin (1896).
Nhánh con 2.2: Giai đoạn từ năm 1920 - 1945 (Xuất hiện xu hướng mới)Giai cấp vô sản bước lên vũ đài chính trị.
Thành lập các đảng cộng sản ở nhiều nước (In-đô-nê-xi-a 1920, Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Philíppin những năm 1930).
Mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh.
Nhánh con 2.3: Giai đoạn từ năm 1945 - 1975 (Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập)1945-1954: Làn sóng đấu tranh dâng cao sau Chiến tranh thế giới thứ hai.In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập.
Việt Nam, Lào tiến hành cách mạng giành chính quyền, tuyên bố độc lập (1945).
Philíppin (1946), Mi-an-ma (1948) được trao trả độc lập.
1954-1975: Các nước lần lượt hoàn thành giành độc lập (riêng Brunây năm 1984).
Nhánh 3: Thời kỳ tái thiết và phát triển sau khi giành độc lập
Nhánh con 3.1: Những ảnh hưởng của chế độ thực dânẢnh hưởng tiêu cực:Kinh tế: Lạc hậu, phụ thuộc, thiếu lương thực.
Chính trị: "Chia để trị", chia rẽ sắc tộc, tôn giáo, xung đột kéo dài.
Văn hóa: Nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai.
Ảnh hưởng tích cực (có hạn): Cơ sở hạ tầng, hệ thống luật pháp, hành chính.
Nhánh con 3.2: Quá trình tái thiết và phát triểnCác nước công nghiệp hóa sớm (từ giữa TK XX): In-đô-nê-xi-a, Malaixia, Philíppin, Xingapo.Chiến lược ban đầu: Thay thế nhập khẩu.
Chiến lược sau đó: Hướng về xuất khẩu.
Việt Nam, Lào, Campuchia: Chuyển sang kinh tế thị trường, công nghiệp hóa (từ cuối TK XX).
Brunây: Đa dạng hóa kinh tế (sau 1984).
Mianma: Cải cách kinh tế (từ cuối 1998).
Thành tựu chung: Tăng trưởng kinh tế cao, đời sống xã hội cải thiện.
Nhánh 4: Ý nghĩa và bài học lịch sử
Nhánh con 4.1: Ý nghĩa của cuộc đấu tranh giành độc lậpGiải phóng dân tộc, khẳng định chủ quyền quốc gia.
Tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi quốc gia.
Góp phần thay đổi cục diện chính trị thế giới.
Nhánh con 4.2: Bài học kinh nghiệmTinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất.
Sự đoàn kết dân tộc.
Sự cần thiết của việc tìm ra con đường cứu nước phù hợp.
Tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển đất nước sau độc lập.
Cách để vẽ sơ đồ tư duy:
Vẽ chủ đề trung tâm: Viết "Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á" vào giữa trang giấy hoặc bảng.
Vẽ các nhánh chính: Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh lớn đại diện cho 4 phần chính ở trên (Bối cảnh & Phong trào, Các giai đoạn, Tái thiết & Phát triển, Ý nghĩa & Bài học).
Vẽ các nhánh con: Từ mỗi nhánh chính, vẽ các nhánh nhỏ hơn để thể hiện các ý nhỏ hơn (ví dụ: từ "Phong trào đấu tranh" sẽ có các nhánh "Đông Nam Á hải đảo", "Đông Nam Á lục địa").
Thêm từ khóa và hình ảnh: Sử dụng các từ khóa ngắn gọn, súc tích. Bạn có thể vẽ thêm các biểu tượng nhỏ hoặc hình ảnh minh họa để giúp ghi nhớ (ví dụ: vẽ lá cờ của một quốc gia, hình ảnh người dân đang đấu tranh, biểu tượng về kinh tế...).
Sử dụng màu sắc: Mỗi nhánh chính có thể dùng một màu sắc khác nhau để dễ phân biệt.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
52070 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
44494 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39004 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36323 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35414 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34713 -
33274
