Quảng cáo
6 câu trả lời 62
Bạn cần nhớ 7 ký tự chính này để suy ra mọi số khác:
I: 1
V: 5
X: 10
L: 50
C: 100
D: 500
M: 1.000
2. Thứ tự từ 1 đến 10
Đây là dãy số phổ biến nhất:
I (1) → II (2) → III (3) → IV (4) → V (5) → VI (6) → VII (7) → VIII (8) → IX (9) → X (10)
3. Quy tắc viết thứ tự
Cộng (Số lớn đứng trước): VI = 5 + 1 = 6; XI = 10 + 1 = 11.
Trừ (Số nhỏ đứng trước): IV = 5 - 1 = 4; IX = 10 - 1 = 9; XC = 100 - 10 = 90.
Lưu ý: Không được viết quá 3 lần cùng một ký tự liên tiếp (ví dụ: số 4 viết là IV, không viết IIII).
Dưới đây là thứ tự các số La Mã cơ bản và cách chúng kết hợp để tạo ra các số khác:
Số La Mã
Giá trị
I=1
V=5
X=10
L=50
C=100
D=500
M=1000
Quy tắc sắp xếp:
Cộng dồn: Nếu một chữ số có giá trị bằng hoặc lớn hơn chữ số đứng sau, ta cộng chúng.
Ví dụ: VI = 5 + 1 = 6
Trừ đi: Nếu một chữ số có giá trị nhỏ hơn chữ số đứng sau, ta trừ đi.
Ví dụ: IV = 5 - 1 = 4
Một số ví dụ thứ tự số La Mã từ 1 đến 20:
I = 1
II = 2
III = 3
IV = 4
V = 5
VI = 6
VII = 7
VIII = 8
IX = 9
X = 10
XI = 11
XII = 12
XIII = 13
XIV = 14
XV = 15
XVI = 16
XVII = 17
XVIII = 18
XIX = 19
XX = 20
Sắp xếp các số theo thứ tự I đến XX ta được như sau: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76135 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
63841 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
57156 -
54171
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41838 -
41764
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
41572 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35332
