Chu kì tế bào là gì? Các giai đoạn chính của chu kì tế bào? Trình bày những diễn biến chính trong các pha của kì trung gian, quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân. Kết quả và ý nghĩa của mỗi quá trình phân bào đó.
Quảng cáo
4 câu trả lời 116
1. Chu kì tế bào là gì?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi một tế bào được hình thành cho đến khi nó phân chia thành hai tế bào con.
2. Các giai đoạn chính của chu kì tế bào:
Gồm 2 giai đoạn lớn:
Kì trung gian
Kì phân bào (nguyên phân hoặc giảm phân)
3. Diễn biến các pha của kì trung gian:
Kì trung gian gồm 3 pha:
Pha G1:
Tế bào lớn lên, tổng hợp các chất cần thiết cho hoạt động sống.
Pha S:
ADN nhân đôi → mỗi NST đơn trở thành NST kép.
Pha G2:
Tế bào tiếp tục tổng hợp protein, chuẩn bị cho phân bào.
4. Quá trình nguyên phân (mitosis):
Gồm các kì:
Kì đầu:
NST co xoắn, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.
Kì giữa:
NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Kì sau:
Các NST kép tách nhau thành NST đơn và di chuyển về hai cực tế bào.
Kì cuối:
NST dãn xoắn, màng nhân hình thành lại → tạo 2 nhân mới.
Phân chia tế bào chất:
Tế bào mẹ chia thành 2 tế bào con.
Kết quả:
Tạo 2 tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ (2n).
Ý nghĩa:
Giúp cơ thể lớn lên
Thay thế tế bào già, chết
Duy trì ổn định bộ NST
5. Quá trình giảm phân (meiosis):
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp:
Giảm phân I:
Kì đầu I: NST tương đồng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo.
Kì giữa I: Các cặp NST kép xếp thành 2 hàng.
Kì sau I: NST tương đồng tách nhau về hai cực.
Kì cuối I: Tạo 2 tế bào con (n NST kép).
Giảm phân II:* (giống nguyên phân)
NST kép tách thành NST đơn.
Kết quả:
Tạo 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n), khác nhau về di truyền.
Ý nghĩa:
Tạo giao tử (tinh trùng, trứng)
Giảm số lượng NST đi một nửa
Tạo biến dị tổ hợp → tăng đa dạng sinh học
1.Chu kỳ tế bào là quá trình sống của một tế bào từ khi hình thành đến khi phân chia tạo ra hai tế bào con.
Bao gồm tất cả các hoạt động sinh lý, sinh hóa, phân chia và chuẩn bị cho phân bào.
2. Các giai đoạn chính của chu kỳ tế bào
Kì trung gian (Interphase)
Nguyên phân (Mitosis)
Giảm phân (Meiosis) – chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
3. Diễn biến chính trong các pha
a) Kì trung gian
Pha G1: tế bào tăng trưởng, tổng hợp protein và các bào quan.
Pha S: nhân đôi ADN, chuẩn bị cho phân chia.
Pha G2: tổng hợp các enzim và vật chất cần thiết cho nguyên phân, kiểm tra lỗi ADN.
Kết quả: tế bào lớn lên, ADN được nhân đôi, chuẩn bị đầy đủ cho phân chia.
b) Nguyên phân (Mitosis)
Pha đầu (Prophase):
Màng nhân tan dần, NST đóng xoắn.
Thoi phân bào hình thành.
Pha giữa (Metaphase):
NST sắp xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Pha sau (Anaphase):
Nhiễm sắc tử tách nhau về hai cực của tế bào.
Pha cuối (Telophase):
Màng nhân xuất hiện lại, NST giải xoắn, thoi phân bào biến mất.
Cytokinesis (nghĩa là phân chia tế bào chất):
Tạo ra 2 tế bào con giống hệt tế bào mẹ.
Kết quả: 2 tế bào con giống hệt tế bào mẹ, giữ nguyên bộ NST.
Ý nghĩa: duy trì số lượng và đặc điểm NST, giúp cơ thể phát triển, tái tạo mô và sửa chữa tổn thương.
c) Giảm phân (Meiosis)
Xảy ra ở tế bào sinh dục, gồm 2 lần phân bào liên tiếp (Giảm phân I và II):
Giảm phân I:
NST kép sắp xếp thành cặp tương đồng, cặp NST trao đổi chéo (crossing-over).
NST tương đồng tách về hai cực → 2 tế bào con, mỗi tế bào nửa số NST.
Giảm phân II:
Giống như nguyên phân, nhưng tế bào xuất phát là nửa số NST.
NST chị em tách ra → tạo 4 tế bào con mỗi tế bào nửa số NST ban đầu.
Kết quả: 4 tế bào con có bộ NST giảm một nửa, không giống hệt nhau.
Ý nghĩa: tạo ra tế bào sinh dục (trứng, tinh trùng), giúp duy trì số lượng NST qua các thế hệ và tăng đa dạng di truyền.
Dưới đây là tóm tắt đầy đủ, dễ học về chu kỳ tế bào và các quá trình phân bào:
1. Chu kỳ tế bào là gì?
Chu kỳ tế bào là quá trình sống của một tế bào từ khi hình thành đến khi phân chia tạo ra hai tế bào con.
Bao gồm tất cả các hoạt động sinh lý, sinh hóa, phân chia và chuẩn bị cho phân bào.
2. Các giai đoạn chính của chu kỳ tế bào
Kì trung gian (Interphase)
Nguyên phân (Mitosis)
Giảm phân (Meiosis) – chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
3. Diễn biến chính trong các pha
a) Kì trung gian
Pha G1: tế bào tăng trưởng, tổng hợp protein và các bào quan.
Pha S: nhân đôi ADN, chuẩn bị cho phân chia.
Pha G2: tổng hợp các enzim và vật chất cần thiết cho nguyên phân, kiểm tra lỗi ADN.
Kết quả: tế bào lớn lên, ADN được nhân đôi, chuẩn bị đầy đủ cho phân chia.
b) Nguyên phân (Mitosis)
Pha đầu (Prophase):
Màng nhân tan dần, NST đóng xoắn.
Thoi phân bào hình thành.
Pha giữa (Metaphase):
NST sắp xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Pha sau (Anaphase):
Nhiễm sắc tử tách nhau về hai cực của tế bào.
Pha cuối (Telophase):
Màng nhân xuất hiện lại, NST giải xoắn, thoi phân bào biến mất.
Cytokinesis (nghĩa là phân chia tế bào chất):
Tạo ra 2 tế bào con giống hệt tế bào mẹ.
Kết quả: 2 tế bào con giống hệt tế bào mẹ, giữ nguyên bộ NST.
Ý nghĩa: duy trì số lượng và đặc điểm NST, giúp cơ thể phát triển, tái tạo mô và sửa chữa tổn thương.
c) Giảm phân (Meiosis)
Xảy ra ở tế bào sinh dục, gồm 2 lần phân bào liên tiếp (Giảm phân I và II):
Giảm phân I:
NST kép sắp xếp thành cặp tương đồng, cặp NST trao đổi chéo (crossing-over).
NST tương đồng tách về hai cực → 2 tế bào con, mỗi tế bào nửa số NST.
Giảm phân II:
Giống như nguyên phân, nhưng tế bào xuất phát là nửa số NST.
NST chị em tách ra → tạo 4 tế bào con mỗi tế bào nửa số NST ban đầu.
Kết quả: 4 tế bào con có bộ NST giảm một nửa, không giống hệt nhau.
Ý nghĩa: tạo ra tế bào sinh dục (trứng, tinh trùng), giúp duy trì số lượng NST qua các thế hệ và tăng đa dạng di truyền.
Chu kỳ tế bào: Là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi nó phân chia để tạo thành các tế bào con.
Các giai đoạn chính: Gồm 2 giai đoạn là Kì trung gian (chiếm phần lớn thời gian) và Quá trình phân bào (Nguyên phân hoặc Giảm phân).
2. Diễn biến chính trong Kì trung gian
Kì trung gian gồm 3 pha:
Pha
: Tế bào sinh trưởng, tổng hợp các chất cần thiết (protein, bào quan) cho sự nhân đôi ADN.
Pha
: Nhân đôi ADN và nhiễm sắc thể (NST). NST từ dạng đơn chuyển sang dạng kép (gồm 2 chromatid dính nhau ở tâm động).
Pha
: Tổng hợp các chất còn lại, hình thành thoi phân bào, chuẩn bị bước vào phân chia.
3. Quá trình Nguyên phân (Mitosis)
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.
Kì đầu: NST kép bắt đầu đóng xoắn; màng nhân và nhân con biến mất; thoi phân bào hình thành.
Kì giữa: Các NST kép đóng xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau: Các chromatid tách nhau ở tâm động thành NST đơn và di chuyển về 2 cực của tế bào.
Kì cuối: NST dãn xoắn; màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại; tế bào chất phân chia.
4. Quá trình Giảm phân (Meiosis)
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp (
và
) nhưng chỉ có 1 lần nhân đôi NST.
Giảm phân I:Kì đầu I: Các NST kép tương đồng tiếp hợp và có thể trao đổi đoạn (hoán vị gen).
Kì giữa I: Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Kì sau I: Các cặp NST kép tương đồng phân ly độc lập về 2 cực (không tách tâm động).
Kì cuối I: Tạo ra 2 tế bào con có số NST giảm đi một nửa (
kép).
Giảm phân II: Diễn biến tương tự nguyên phân, các NST kép tách nhau ở tâm động để tạo ra các tế bào con có
NST đơn.
5. Kết quả và Ý nghĩa
Nội dung
Nguyên phân
Giảm phân
Kết quả
Từ 1 tế bào mẹ (
)
2 tế bào con (
) giống hệt mẹ.
Từ 1 tế bào mẹ (
)
4 tế bào con (
) khác nhau về di truyền.
Ý nghĩa
Duy trì sự ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào; giúp cơ thể lớn lên, thay thế tế bào già, bị tổn thương.
Tạo ra các giao tử mang bộ NST đơn bội, là cơ sở cho sự biến dị tổ hợp ở thế hệ sau qua thụ tinh.
Tóm lại: Nguyên phân giúp duy trì, còn giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì và làm phong phú bộ NST của loài qua các thế hệ.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
3059 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2211 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1999 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1240
