Câu 1. a.Oxide là gì?
b. Trong các CTHH sau , CTHH nào là oxide?
MgSO4, MgO, CaO, CaCl2
Câu 2: Viết các công thức hóa học của các oxide sau:
.................... : Magnesium oxide
.....................: Copper (II) oxide
....................... : Carbon dioxide
....................... : Zinc oxide
Câu 3: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. ….. KOH + ? → K2SO4 + H2O
b. Mg(OH)2 + ? → MgSO4 + H2O
Câu 4. Cho 200ml dung dịch NaOH 2M tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch HCl. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl tham gia phản ứng.
Quảng cáo
2 câu trả lời 51
Câu 1
a) Oxide là gì?
- Oxide là hợp chất của oxigen (O) với một nguyên tố khác (kim loại hoặc phi kim).
- Ví dụ: MgO, CaO, CO₂,…
b) Xác định oxide trong các công thức
MgSO₄ → không phải oxide (là muối)
MgO → oxide
CaO → oxide
CaCl₂ → không phải oxide (là muối)
=> Vậy oxide là: MgO, CaO
Câu 2: Viết công thức hóa học các oxide
|
Tên oxide
|
Công thức hóa học
|
|
Magnesium oxide
|
MgO
|
|
Copper (II) oxide
|
CuO
|
|
Carbon dioxide
|
CO₂
|
|
Zinc oxide
|
ZnO
|
Câu 3: Hoàn thành phương trình theo sơ đồ
a) KOH + H₂SO₄ → K₂SO₄ + H₂O
b) Mg(OH)₂ + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
Lưu ý: Cả 2 phản ứng đều là phản ứng trung hòa axit – bazơ.
Câu 4: Tính nồng độ phần trăm HCl
Bài toán:
200 ml NaOH 2M → nNaOH = 0,2 L × 2 mol/L = 0,4 mol
Phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H₂O
Vì tác dụng vừa đủ, nHCl = nNaOH = 0,4 mol
- Dung dịch HCl:
+ Khối lượng dung dịch: m = 200 g
+ Khối lượng HCl: mHCl = n × M = 0,4 × 36,5 = 14,6 g
- Nồng độ phần trăm:
%HCl =
=> Kết quả Câu 4: CHCl ≈ 7,3%
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
4601 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4124 -
3696
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
1797
