Quảng cáo
1 câu trả lời 57
I. Dấu chấm lửng (…)
1. Khái niệm
Dấu chấm lửng (…) được dùng để:
Biểu thị lời nói còn bỏ dở, ngập ngừng.
Thể hiện sự kéo dài âm thanh hoặc cảm xúc.
Liệt kê chưa hết sự vật, sự việc.
2. Ví dụ
1.Tôi định nói với bạn một điều rất quan trọng nhưng… thôi, để lúc khác vậy.
→ Tác dụng: Thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng.
2.Ngoài sân có tiếng chim hót líu lo…, tiếng lá xào xạc trong gió.
→ Tác dụng: Gợi âm thanh kéo dài, liên tiếp.
3.Trong vườn có rất nhiều loại hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa lan…
→ Tác dụng: Liệt kê chưa hết các sự vật.
4.Mẹ ơi… con nhớ mẹ nhiều lắm.
→ Tác dụng: Thể hiện cảm xúc xúc động, nghẹn ngào.
5.Tôi đã tìm khắp nơi: trong phòng, ngoài sân, sau nhà… nhưng vẫn không thấy chiếc bút.
→ Tác dụng: Liệt kê nhiều nơi, còn có thể tiếp tục nữa.
II. Dấu chấm phẩy ( ; )
1. Khái niệm
Dấu chấm phẩy ( ; ) được dùng để:
Ngăn cách các vế câu ghép có quan hệ chặt chẽ.
Ngăn cách các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.
2. Ví dụ
1.Trời đã tối; mọi người nhanh chóng trở về nhà.
→ Tác dụng: Ngăn cách hai vế câu có quan hệ với nhau.
2.Ngoài sân, trẻ em đang chơi đá cầu; trong nhà, bà đang xem ti vi.
→ Tác dụng: Phân cách hai vế câu ghép.
3.Trong lớp có nhiều bạn đến từ các tỉnh khác nhau: Nam đến từ Hà Nội; Lan đến từ Hải Phòng; Minh đến từ Thanh Hóa.
→ Tác dụng: Ngăn cách các phần trong phép liệt kê phức tạp.
4.Mặt trời đã lên cao; cánh đồng lúa vàng rực trong nắng.
→ Tác dụng: Phân cách hai ý có liên quan chặt chẽ.
5.Buổi sáng, em học bài; buổi chiều, em giúp mẹ làm việc nhà; buổi tối, em đọc sách.
→ Tác dụng: Ngăn cách các ý trong một phép liệt kê dài.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76055 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
63653 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
56907 -
53998
-
41603
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41580 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
41481 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35274
