Câu 5. Chromium (Cr) tồn tại nhiều số oxi hóa trong các hợp chất khác nhau như: Cr2O3, CrO3, K2CrO4, K2Cr2O7. Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề dưới đây?
a)Trong hợp chất CrO3, Cr có số oxi hóa +3.
b) Cr tồn tại nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau do nguyên tử có nhiều electron ở lớp ngoài cùng.
c) Số oxi hóa của Cr trong các hợp chất trên theo thứ tự là +3, +6, +6, +6.
d) Trong hợp chất, Cr thường có trạng thái oxi hóa +3, +6.
Phần III. gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các thí nghiệm sau:
a) Kim loại đồng nhúng trong dung dịch zinc sulfate.
b) Kim loại kẽm nhúng trong dung dịch silver nitrate.
c) Thả một mẩu sodium vào dung dịch copper(II) sulfate.
d) Rắc bột lưu huỳnh lên phần thuỷ ngân chảy ra từ nhiệt kế bị vỡ.
e) Thả một mẩu magnesium nóng đỏ vào nước.
Số phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các phát biểu nào sau đây ?
a. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp thu được NaOH, H2 và O2.
b. NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính.
c. Na2CO3 dùng làm mềm nước cứng, là nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt,…
d. Phương pháp Solvay sản xuất NaHCO3 từ các nguyên liệu là NH3, NaCl và CO2.
Số phát biểu đúng là ?
Câu 4. Cho các phát biểu sau về hợp chất sodium hydrogencarbonate:
(1) Còn gọi là baking soda.
(2) Là chất rắn, bền ở nhiệt độ thường.
(3) Được dùng để điều trị chứng dư acid trong dạ dày, làm mềm thực phẩm.
(4) Có thể tác dụng được với dung dịch acid và base mạnh.
Liệt kê các phát biểu đúng theo chiều tăng dần số thứ tự (ví dụ: 1234, 24,…).
Câu 5. Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 (được tinh chế từ quặng bauxite). Từ 5 tấn quặng bauxite có thể điều chế được bao nhiêu kg aluminium. Biết rằng quặng bauxite chứa 60% Al2O3.2H2O và hiệu suất chung của toàn bộ quá trình là 80%. (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 6. Số electron hoá trị của nguyên tử sắt (Z = 26) là bao nhiêu?
Câu 7. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của Mn (Z = 25) là [Ar] 3d54s2. Số oxi hoá cao nhất của Mn trong các hợp chất là +x. Xác định giá trị của x.
Câu 8. Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch FeSO4 và H2SO4 loãng bằng dung dịch KMnO4 0,010 M. Kết quả thu được như sau:
Lần thứ Thể tích dung dịch KMnO4 (mL)
1 8,54
2 8,53
3 8,52
Nồng độ mol phù hợp nhất của FeSO4 trong dung dịch chuẩn độ là x.10-2 mol/L. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Quảng cáo
3 câu trả lời 42
PHẦN II: XÁC ĐỊNH ĐÚNG/SAI (Câu 5 - Chromium)
a) Sai. Trong $CrO_3$, vì Oxi có số oxi hóa -2, nên $x + 3(-2) = 0 \Rightarrow x = +6$. Vậy Cr có số oxi hóa +6.
b) Sai. Cr có nhiều trạng thái oxi hóa là do các electron ở phân lớp sát lớp ngoài cùng ($3d$) có năng lượng gần bằng các electron lớp ngoài cùng ($4s$), nên chúng có thể cùng tham gia hình thành liên kết hóa học.
c) Đúng. * $Cr_2O_3$: $2x + 3(-2) = 0 \Rightarrow x = +3$
$CrO_3$: $x + 3(-2) = 0 \Rightarrow x = +6$
$K_2CrO_4$: $2(+1) + x + 4(-2) = 0 \Rightarrow x = +6$
$K_2Cr_2O_7$: $2(+1) + 2x + 7(-2) = 0 \Rightarrow x = +6$
d) Đúng. Các mức oxi hóa phổ biến và bền nhất của Chromium là +3 và +6.
PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Số phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
a) Không: Cu đứng sau Zn trong dãy hoạt động hóa học.
b) Có: Zn đứng trước Ag.
c) Có: Na tác dụng với nước trong dung dịch tạo NaOH, sau đó NaOH tác dụng với $CuSO_4$ tạo kết tủa.
d) Có: Phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường: $Hg + S \rightarrow HgS$.
e) Không: Mg chỉ tác dụng chậm với nước nóng hoặc hơi nước, ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ phòng) không xảy ra rõ rệt.
Đáp án: 3 (b, c, d).
Câu 3. Số phát biểu đúng:
a. Sai: Sản phẩm thu được là $NaOH, H_2$ và $Cl_2$ (không phải $O_2$).
b. Đúng: $NaHCO_3$ tác dụng được với cả acid và base.
c. Đúng: $Na_2CO_3$ là hóa chất quan trọng trong công nghiệp.
d. Đúng: Phương pháp Solvay dùng các nguyên liệu chính này.
Đáp án: 3.
Câu 4. Liệt kê các phát biểu đúng về $NaHCO_3$:
(1), (3), (4) đều đúng.
(2) Sai vì $NaHCO_3$ kém bền nhiệt, dễ bị phân hủy tạo $Na_2CO_3, CO_2, H_2O$ khi đun nóng.
Đáp án: 134.
Câu 5. Tính khối lượng Aluminium (Al):
Khối lượng $Al_2O_3.2H_2O$ trong quặng: $5 \times 60\% = 3$ (tấn).
Khối lượng $Al_2O_3$ tinh khiết: $3 \times \frac{102}{102 + 2 \times 18} = 2,217$ (tấn) (vì $M_{Al_2O_3} = 102$).
Phương trình: $Al_2O_3 \rightarrow 2Al$. 102g $Al_2O_3$ tạo 54g Al.
Khối lượng Al lý thuyết: $2,217 \times \frac{54}{102} = 1,1737$ (tấn).
Khối lượng Al thực tế (H=80%): $1,1737 \times 80\% = 0,93896$ (tấn) = 939 kg.
Đáp án: 939.
Câu 6. Số electron hóa trị của Fe (Z=26):
Cấu hình e: $[Ar] 3d^6 4s^2$.
Electron hóa trị của kim loại chuyển nhóm B = e lớp ngoài cùng + e phân lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa.
$6 + 2 = 8$.
Đáp án: 8.
Câu 7. Số oxi hóa cao nhất của Mn:
Cấu hình $[Ar] 3d^5 4s^2$. Tổng số e hóa trị là $5+2=7$.
Số oxi hóa cao nhất bằng tổng số e hóa trị. Vậy $x = 7$.
Đáp án: 7.
Câu 8. Tính nồng độ $FeSO_4$:
Thể tích $KMnO_4$ trung bình: $V = \frac{8,54 + 8,53 + 8,52}{3} = 8,53$ (mL).
Số mol $KMnO_4$: $n = 0,01 \times 0,00853 = 8,53 \times 10^{-5}$ (mol).
Phương trình: $10FeSO_4 + 2KMnO_4 + 8H_2SO_4 \rightarrow 5Fe_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 8H_2O$.
Tỉ lệ: $n_{FeSO_4} = 5 \times n_{KMnO_4} = 5 \times 8,53 \times 10^{-5} = 4,265 \times 10^{-4}$ (mol).
Nồng độ $FeSO_4$: $C_M = \frac{4,265 \times 10^{-4}}{0,01} = 4,265 \times 10^{-2}$ (mol/L).
Giá trị $x = 4,265$, làm tròn đến hàng phần mười là 4,3.
Đáp án: 4,3.
D. An Lão (Bình Định)
Lời giải chi tiết (câu trả lời):
Trong giai đoạn 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nhằm can thiệp vào cuộc chiến tranh Việt Nam. Tuy nhiên, quân và dân miền Nam Việt Nam đã không ngừng đấu tranh và giành được những thắng lợi quan trọng. Một trong những chiến thắng nổi bật là chiến thắng An Lão (Bình Định), một minh chứng cho tinh thần kháng chiến kiên cường của nhân dân miền Nam. Đây là thắng lợi quan trọng trong cuộc chiến chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
PHẦN II: XÁC ĐỊNH ĐÚNG/SAI (Câu 5 - Chromium)
a) Sai. Trong CrO3, vì Oxi có số oxi hóa -2, nên x+3(−2)=0⇒x=+6. Vậy Cr có số oxi hóa +6.
b) Sai. Cr có nhiều trạng thái oxi hóa là do các electron ở phân lớp sát lớp ngoài cùng (3d) có năng lượng gần bằng các electron lớp ngoài cùng (4s), nên chúng có thể cùng tham gia hình thành liên kết hóa học.
c) Đúng. * Cr2O3: 2x+3(−2)=0⇒x=+3
CrO3: x+3(−2)=0⇒x=+6
K2CrO4: 2(+1)+x+4(−2)=0⇒x=+6
K2Cr2O7: 2(+1)+2x+7(−2)=0⇒x=+6
d) Đúng. Các mức oxi hóa phổ biến và bền nhất của Chromium là +3 và +6.
PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Số phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
a) Không: Cu đứng sau Zn trong dãy hoạt động hóa học.
b) Có: Zn đứng trước Ag.
c) Có: Na tác dụng với nước trong dung dịch tạo NaOH, sau đó NaOH tác dụng với CuSO4 tạo kết tủa.
d) Có: Phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường: Hg+S→HgS.
e) Không: Mg chỉ tác dụng chậm với nước nóng hoặc hơi nước, ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ phòng) không xảy ra rõ rệt.
Đáp án: 3 (b, c, d).
Câu 3. Số phát biểu đúng:
a. Sai: Sản phẩm thu được là NaOH,H2 và Cl2 (không phải O2).
b. Đúng: NaHCO3 tác dụng được với cả acid và base.
c. Đúng: Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp.
d. Đúng: Phương pháp Solvay dùng các nguyên liệu chính này.
Đáp án: 3.
Câu 4. Liệt kê các phát biểu đúng về NaHCO3:
(1), (3), (4) đều đúng.
(2) Sai vì NaHCO3 kém bền nhiệt, dễ bị phân hủy tạo Na2CO3,CO2,H2O khi đun nóng.
Đáp án: 134.
Câu 5. Tính khối lượng Aluminium (Al):
Khối lượng Al2O3.2H2O trong quặng: 5×60%=3 (tấn).
Khối lượng Al2O3 tinh khiết: 3×102102+2×18=2,217 (tấn) (vì MAl2O3=102).
Phương trình: Al2O3→2Al. 102g Al2O3 tạo 54g Al.
Khối lượng Al lý thuyết: 2,217×54102=1,1737 (tấn).
Khối lượng Al thực tế (H=80%): 1,1737×80%=0,93896 (tấn) = 939 kg.
Đáp án: 939.
Câu 6. Số electron hóa trị của Fe (Z=26):
Cấu hình e: [Ar]3d64s2.
Electron hóa trị của kim loại chuyển nhóm B = e lớp ngoài cùng + e phân lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa.
6+2=8.
Đáp án: 8.
Câu 7. Số oxi hóa cao nhất của Mn:
Cấu hình [Ar]3d54s2. Tổng số e hóa trị là 5+2=7.
Số oxi hóa cao nhất bằng tổng số e hóa trị. Vậy x=7.
Đáp án: 7.
Câu 8. Tính nồng độ FeSO4:
Thể tích KMnO4 trung bình: V=8,54+8,53+8,523=8,53 (mL).
Số mol KMnO4: n=0,01×0,00853=8,53×10−5 (mol).
Phương trình: 10FeSO4+2KMnO4+8H2SO4→5Fe2(SO4)3+K2SO4+2MnSO4+8H2O.
Tỉ lệ: nFeSO4=5×nKMnO4=5×8,53×10−5=4,265×10−4 (mol).
Nồng độ FeSO4: CM=4,265×10−40,01=4,265×10−2 (mol/L).
Giá trị x=4,265, làm tròn đến hàng phần mười là 4,3.
Đáp án: 4,3.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
96565 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
84060 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
73709 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51918
