Hòa tan 6,2 g Na2O vào nước thu được 200 g dung dịch X chứa một chất tan duy nhất sau đó dùng dung dịch HCl 3,65% để trung hòa dung dịch trên
a) Lập phương trình hóa học xảy ra
b) Tính khối lượng dung dịch HCl 3,65% cần dùng c tính nồng độ phần trăm thu được ?
Quảng cáo
1 câu trả lời 31
Tóm tắt
g
g/mol
Số mol Na2O: mol
Dung dịch X sau khi hòa tan Na2O vào nước chính là dung dịch NaOH.
Giải
a) Lập phương trình hóa học xảy ra
- Có hai phản ứng xảy ra nối tiếp nhau:
+ Hòa tan oxit bazơ vào nước tạo thành dung dịch kiềm:
(1)
+ Phản ứng trung hòa giữa dung dịch kiềm và axit:
(2)
b) Tính khối lượng dung dịch HCl 3,65% cần dùng
Theo phương trình (1): mol.
Theo phương trình (2): mol.
- Khối lượng chất tan HCl cần dùng:
g.
- Khối lượng dung dịch HCl 3,65% cần dùng:
g
c) Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng
- Sản phẩm sau phản ứng trung hòa là muối NaCl.
+ Theo phương trình (2): mol.
- Khối lượng chất tan NaCl:
g.
- Khối lượng dung dịch sau phản ứng ():
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khi trộn dung dịch X với dung dịch HCl:
g.
- Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl:
Vậy:
PTHH: và .
cần dùng: 200 g.
C% dung dịch sau phản ứng: 2,925%.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
4571 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4111 -
3684
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
1782
