So sánh các kì của nguyên phân và các kì của giảm phân I?
Quảng cáo
3 câu trả lời 59
Nguyên phân
Giảm phân I
Kì đầu
NST co xoắn, màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi vô sắc hình thành. Không có tiếp hợp giữa các NST tương đồng.
NST co xoắn, các NST tương đồng tiếp hợp với nhau thành từng cặp, có thể xảy ra trao đổi chéo.
Kì giữa
Các NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các cặp NST tương đồng xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Kì sau
Các cromatit chị em tách nhau tại tâm động và di chuyển về hai cực tế bào.
Các NST kép trong cặp tương đồng tách nhau và di chuyển về hai cực (tâm động chưa tách).
Kì cuối
NST dãn xoắn, màng nhân hình thành lại → tạo 2 tế bào con giống hệt nhau, bộ NST 2n.
NST dãn xoắn, màng nhân hình thành → tạo 2 tế bào con có bộ NST n (kép), số NST giảm đi một nửa.
TÓM TẮT LẠI Ý :
Giảm phân I: tách NST tương đồng, có tiếp hợp và trao đổi chéo, tạo 2 tế bào n.
So sánh các kì của nguyên phân và giảm phân I
1. Kì đầu
Nguyên phân: Nhiễm sắc thể co xoắn, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.
Giảm phân I: Nhiễm sắc thể co xoắn, các nhiễm sắc thể tương đồng tiếp hợp với nhau thành từng cặp, có thể xảy ra trao đổi chéo.
2. Kì giữa
Nguyên phân: Các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào.
Giảm phân I: Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
3. Kì sau
Nguyên phân: Hai cromatit chị em tách nhau và di chuyển về hai cực tế bào.
Giảm phân I: Các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng tách nhau, nhưng hai cromatit chị em vẫn dính nhau.
4. Kì cuối
Nguyên phân: Hình thành hai tế bào con giống nhau, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n như tế bào mẹ.
Giảm phân I: Hình thành hai tế bào con, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể n (giảm đi một nửa).
✅ Kết luận:
Nguyên phân giữ nguyên số lượng nhiễm sắc thể của tế bào.
Giảm phân I làm giảm số lượng nhiễm sắc thể đi một nửa và tạo sự đa dạng di truyền.
Tại phổi:
khuếch tán từ phế nang (nồng độ cao) vào máu,
khuếch tán từ máu vào phế nang.
Tại tế bào:
khuếch tán từ máu (nồng độ cao) vào tế bào,
khuếch tán từ tế bào vào máu.
Chi tiết theo sách KHTN 8 (Kết nối tri thức), trang 143:
Trao đổi khí ở phổi (Phế nang - Máu):Không khí hít vào phế nang có nồng độ
cao,
thấp. Máu mao mạch quanh phế nang có nồng độ
thấp,
cao.
Kết quả:
khuếch tán vào máu,
khuếch tán ra phế nang để thở ra.
Trao đổi khí ở tế bào (Máu - Tế bào):Máu từ phổi chuyển đến tế bào giàu
, ít
. Tế bào liên tục hô hấp tạo ra nhiều
, ít
.
Kết quả:
khuếch tán từ máu vào tế bào,
từ tế bào khuếch tán vào máu.
Ý nghĩa: Cung cấp khí
cho tế bào tạo năng lượng và thải khí
ra ngoài.
Quan sát Hình 34.3 mô tả sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
Khoa học tự nhiên lớp 8 Bài 34: Hệ hô hấp ở người. ... Trả lời: Ở phổi và các tế bào trong cơ thể, chất khí được trao đổi theo cơ ...
VietJack
Trình bày quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. - Tuyensinh247.com
10 thg 7, 2017 — -Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. - Trao đổi khí ở p...
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5349 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3098
