I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
Thiêng liêng Thành cổ Quảng Trị
Trải qua những năm tháng hào hùng của dân tộc, Thành cổ Quảng Trị là minh chứng cho sự đấu tranh kiên cường và lịch sử vẻ vang của quân dân Việt Nam, là không gian thiêng liêng tái hiện miền ký ức hào hùng và bi tráng của một thời hoa lửa.
Sự kiện 81 ngày đêm chiến đấu bảo vệ Thành cổ Quảng Trị là bản hùng ca bất tử vang mãi muôn đời. Trong suốt 81 ngày đêm chiến đấu ác liệt, trên toàn bộ khu vực Thành cổ, Mỹ đã ném xuống hơn 328.000 tấn bom. Máu xương của các anh hùng liệt sĩ đã hòa vào lòng đất, từng cỏ cây Thành cổ. Thành cổ Quảng Trị đã ghi vào lịch sử một trang sử vàng chói lọi, một tượng đài về khát vọng độc lập, hòa bình. Các anh hùng liệt sĩ ngã xuống trên mảnh đất này không phải để viết nên một trang sử bi tráng mà viết nên một trang hòa bình.
Chính vì vậy, xây dựng Thành cổ Quảng Trị trở thành biểu tượng hòa bình là niềm mong mỏi của chiến sĩ, đồng bào và nhân dân cả nước nói chung và Quảng Trị nói riêng. Giờ đây, Thành cổ với màu xanh bình yên nằm giữa lòng khu đô thị trẻ sầm uất - thị xã Quảng Trị bên dòng Thạch Hãn, nhưng những dấu tích vẫn còn lưu mãi về một thời hào hùng, là cội nguồn nuôi dưỡng lòng yêu nước cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau.
Cách Quốc lộ 1A gần 2 km, Thành cổ Quảng Trị nằm tại trung tâm thị xã Quảng Trị, sát với dòng sông Thạch Hãn khoảng 500 m. Theo tài liệu ghi lại, vào thời Gia Long, thành Quảng Trị được xây dựng tại phường Tiền Kiên, Triệu Thành - Triệu Phong. Đến năm 1809, vua Gia Long cho dời đến xã Thạch Hãn (tức vị trí ngày nay, thuộc Phường 2, thị xã Quảng Trị). Ban đầu, thành được đắp bằng đất, tới năm 1837, vua Minh Mạng cho xây lại bằng gạch. Thành có hình vuông, chu vi tường thành là hơn 2.000 m, cao hơn 4 m, dưới chân dày hơn 12 m, bao quanh có hệ thống hào…
Cuộc chiến đấu vào mùa hè đỏ lửa năm 1972 như một dấu mốc chói lọi mà vùng đất này trải qua. 81 ngày đêm, từ ngày 28/6/1972 đến ngày 16/9/1972. Trong cuộc chiến bảo vệ Thành cổ Quảng Trị năm 1972, không thể tính được chính xác có bao nhiêu chiến sỹ đã ngã xuống để bảo vệ nền độc lập của dân tộc nhưng tại địa điểm này, mỗi mét đất đều thấm đẫm máu của các anh. Để bảo vệ Thành cổ, hàng vạn chiến sỹ đã anh dũng ngã xuống, đã hòa vào lòng đất mẹ. 81 ngày đêm quá khắc nghiệt nhưng cũng là một trang sử rất hào hùng của dân tộc, một minh chứng thà hy sinh tất cả để bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc.
(Theo báo điện tử: baocaobang.vn, 12/7/2024)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra phần Sa pô trong văn bản trên.
Câu 2. Nêu hai thông tin về Thành cổ Quảng Trị có trong văn bản.
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: Sự kiện 81 ngày đêm chiến đấu bảo vệ Thành cổ Quảng Trị là bản hùng ca bất tử vang mãi muôn đời
Câu 4. Nhận xét thái độ, tình cảm của tác giả được thể hiện trong văn bản.
Câu 5. Từ nội dung văn bản, anh/chị có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với đất nước.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của hòa bình.
Câu 2 (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích hình ảnh người lính trong đoạn trích sau:
Những tình yêu thật thường không ồn ào
chúng tôi hiểu đất nước đang hồi khốc liệt
chúng tôi hiểu điều ấy bằng mọi giác quan
bằng chén cơm ăn mắm ruốc
bằng giấc ngủ bị cắt ngang cắt dọc
bằng những nắm đất mọc theo đường
hành quân
có những thằng con trai mười tám tuổi
chưa từng biết nụ hôn người con gái
chưa từng biết những lo toan phức tạp của đời
câu nói đượm nhiều hơi sách vở
khi nằm xuống trong đáy mắt vô tư còn đọng
một khoảng trời
hạnh phúc nào cho tôi
hạnh phúc nào cho anh
hạnh phúc nào cho chúng ta
hạnh phúc nào cho đất nước
có những thằng con trai mười tám tuổi
nhiều khi cực quá, khóc ào
nhiều lúc tức mình chửi bâng quơ
phanh ngực áo và mở trần bản chất
mỉm cười trước những lời lẽ quá to
nhưng nhất định không bao giờ bỏ cuộc
Quảng cáo
2 câu trả lời 183
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. Chỉ ra phần Sa pô trong văn bản trên.
Đáp án: Phần Sa pô là đoạn in đậm/đoạn đầu văn bản: "Trải qua những năm tháng hào hùng của dân tộc, Thành cổ Quảng Trị là minh chứng cho sự đấu tranh kiên cường và lịch sử vẻ vang của quân dân Việt Nam, là không gian thiêng liêng tái hiện miền ký ức hào hùng và bi tráng của một thời hoa lửa."
Câu 2. Nêu hai thông tin về Thành cổ Quảng Trị có trong văn bản. Bạn có thể chọn 2 trong số các thông tin sau:
Về lịch sử hình thành: Ban đầu được xây bằng đất thời vua Gia Long (1809), sau đó được xây lại bằng gạch thời vua Minh Mạng (1837).
Về vị trí: Nằm tại trung tâm thị xã Quảng Trị, cách Quốc lộ 1A gần 2 km, sát dòng sông Thạch Hãn.
Về sự kiện lịch sử: Là nơi diễn ra cuộc chiến đấu 81 ngày đêm khốc liệt năm 1972.
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: "Sự kiện 81 ngày đêm chiến đấu bảo vệ Thành cổ Quảng Trị là bản hùng ca bất tử vang mãi muôn đời."
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ/So sánh ngầm (ví sự kiện chiến đấu như một "bản hùng ca bất tử").
Tác dụng:
Về nội dung: Khẳng định giá trị vĩ đại, vẻ đẹp hào hùng và sức sống mãnh liệt của cuộc chiến đấu bảo vệ Thành cổ. Nó không chỉ là một sự kiện quân sự mà đã trở thành biểu tượng của tinh thần yêu nước.
Về nghệ thuật: Làm cho câu văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, tăng sức biểu cảm và khơi gợi niềm tự hào, sự xúc động trong lòng người đọc.
Câu 4. Nhận xét thái độ, tình cảm của tác giả được thể hiện trong văn bản.
Thái độ: Trân trọng, ngưỡng mộ trước sự hy sinh anh dũng của các chiến sĩ.
Tình cảm: Xúc động, tự hào về lịch sử dân tộc; thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với những người đã ngã xuống vì nền độc lập, hòa bình của Tổ quốc.
Câu 5. Suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với đất nước.
Biết ơn và gìn giữ: Trân trọng giá trị của hòa bình, ghi nhớ công ơn của các thế hệ cha anh (đạo lý "Uống nước nhớ nguồn").
Học tập và rèn luyện: Nỗ lực trau dồi kiến thức, kỹ năng để xây dựng đất nước giàu mạnh, xứng đáng với sự hy sinh của tiền nhân.
Bảo vệ chủ quyền: Sẵn sàng cống hiến và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ khi Tổ quốc cần.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Nghị luận về giá trị của hòa bình
Gợi ý dàn ý:
Mở đoạn: Dẫn dắt từ sự khốc liệt của chiến tranh (như tại Thành cổ Quảng Trị) để khẳng định hòa bình là vốn quý nhất của nhân loại.
Thân đoạn:
Giải thích: Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh, xung đột; là sự bình yên, ổn định để con người sinh sống và phát triển.
Giá trị:
Hòa bình giúp con người được sống trong an toàn, hạnh phúc, được thực hiện ước mơ.
Hòa bình là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Hòa bình gắn kết các dân tộc, xóa bỏ hận thù.
Phản đề: Phê phán những tư tưởng hiếu chiến, gây xung đột.
Kết đoạn: Bài học hành động (trân trọng cuộc sống hiện tại, lan tỏa thông điệp yêu thương).
Câu 2 (4,0 điểm): Phân tích hình ảnh người lính trong đoạn trích
Gợi ý bài làm:
1. Mở bài
Giới thiệu đề tài người lính trong văn học (thường gắn với vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn).
Dẫn dắt vào đoạn trích: Một cái nhìn chân thực, trần trụi nhưng đầy nhân văn về những "thằng con trai mười tám tuổi" nơi chiến trường khốc liệt.
2. Thân bài
a. Sự nhận thức sâu sắc về trách nhiệm với đất nước:
Họ hiểu về "đất nước đang hồi khốc liệt" không phải qua khẩu hiệu mà bằng "mọi giác quan".
Cái khốc liệt thấm vào đời sống sinh hoạt: "chén cơm ăn mắm ruốc", "giấc ngủ bị cắt ngang". Đây là vẻ đẹp của sự chịu đựng, hy sinh thầm lặng.
b. Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, vô tư:
Họ là những chàng trai trẻ "mười tám tuổi", cái tuổi đẹp nhất của đời người.
Sự trẻ trung thể hiện qua sự thiếu trải nghiệm yêu đương: "chưa từng biết nụ hôn người con gái".
Tâm hồn họ vẫn vương nét "sách vở" và sự "vô tư" đến lạ kỳ. Ngay cả khi đối mặt với cái chết, trong đáy mắt họ vẫn "đọng một khoảng trời" – biểu tượng của lý tưởng xanh trong và niềm tin yêu cuộc sống.
c. Những góc khuất nhân bản và bản lĩnh kiên cường:
Tác giả không thần thánh hóa người lính. Họ cũng có lúc "cực quá, khóc ào", có lúc "tức mình chửi bâng quơ".
Hành động "phanh ngực áo và mở trần bản chất" cho thấy sự thành thật, ngang tàng, trẻ măng của những người lính trẻ.
Điểm sáng ngời nhất: "nhưng nhất định không bao giờ bỏ cuộc". Đó là bản lĩnh, là lòng yêu nước mãnh liệt vượt lên trên mọi nỗi sợ hãi và gian khổ.
d. Đặc sắc nghệ thuật:
Thể thơ tự do, ngôn ngữ giản dị, đời thường (mắm ruốc, chửi bâng quơ, khóc ào).
Cấu trúc lặp "hạnh phúc nào cho..." tạo nhịp điệu trăn trở, suy tư về sự hy sinh cá nhân cho hạnh phúc chung của dân tộc.
3. Kết bài
Khẳng định vẻ đẹp của người lính: Vừa bình dị, đời thường, vừa vĩ đại, cao cả.
Liên hệ trách nhiệm bản thân và niềm tự hào về thế hệ cha anh.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
95664 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
57375 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
48063 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
44516 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39951 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
36865 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35874 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34656 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
30414 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30278
