Exercise 3: Read and decide if each statement is true or false or not given.
Mark always gets up at twelve in the morning. He does not have breakfast. Mark likes having hamburgers, pizza, crisps and hot dogs for lunch. He always has fizzy drinks like cola. So there are not any vegetables or fruit at home. After lunch, he takes the bus to school – 300 meters away. At six o’clock, Mark goes to the bus stop and comes back home. He sits on his dad’s sofa and watches TV for three hours. When he is hungry, he eats lots of sweets or chocolate biscuits and he always drinks cola. He usually goes to sleep at eleven or twelve because he likes playing computer games. He usually stays at home all day at weekends.
Statements
No. Statements T F NG
1 Mark starts his day at about 7 a.m. ☐ ☐ ☐
2 Mark usually has hamburgers for breakfast. ☐ ☐ ☐
3 There is a very big refrigerator at Mark’s home. ☐ ☐ ☐
4 Mark lives near his school. ☐ ☐ ☐
5 Mark goes back home by bus. ☐ ☐ ☐
6 Mark spends three hours watching TV. ☐ ☐ ☐
7Although Mark likes playing games, ☐ ☐ ☐
he never goes to bed after 10:30 p.m.
8 Mark usually spends hours playing games at home. ☐ ☐ ☐
Quảng cáo
1 câu trả lời 25
Lý thuyết chung (True – False – Not Given)
True (T): Thông tin trong câu đúng hoàn toàn và có nêu rõ trong bài đọc.
False (F): Thông tin trong câu trái ngược với nội dung bài đọc.
Not Given (NG): Thông tin không được nhắc đến trong bài đọc, không đủ dữ kiện để kết luận đúng hay sai.
Phân tích & đáp án chi tiết
1. Mark starts his day at about 7 a.m.
Giải thích:
Bài đọc nói: “Mark always gets up at twelve in the morning.” → Mark dậy lúc 12 giờ trưa, không phải 7 giờ sáng.
Đáp án: False
Dịch nghĩa: Mark bắt đầu ngày mới vào khoảng 7 giờ sáng.
2. Mark usually has hamburgers for breakfast.
Giải thích:
Bài đọc nói rõ: “He does not have breakfast.” → Mark không ăn sáng.
Đáp án: False
Dịch nghĩa: Mark thường ăn bánh hamburger vào bữa sáng.
3. There is a very big refrigerator at Mark’s home.
Giải thích:
Bài đọc không nhắc đến tủ lạnh, chỉ nói không có rau quả ở nhà.
Đáp án: Not Given
Dịch nghĩa: Có một chiếc tủ lạnh rất lớn ở nhà Mark.
4. Mark lives near his school.
Giải thích:
Bài đọc nói: “He takes the bus to school – 300 meters away.” → Trường chỉ cách 300 mét → ở gần.
Đáp án: True
Dịch nghĩa: Mark sống gần trường học.
5. Mark goes back home by bus.
Giải thích:
Bài đọc nói: “At six o’clock, Mark goes to the bus stop and comes back home.” → Mark về nhà bằng xe buýt.
Đáp án: True
Dịch nghĩa: Mark về nhà bằng xe buýt.
6. Mark spends three hours watching TV.
Giải thích:
Bài đọc có câu: “He sits on his dad’s sofa and watches TV for three hours.”
Đáp án: True
Dịch nghĩa: Mark dành ba tiếng để xem TV.
7. Although Mark likes playing games, he never goes to bed after 10:30 p.m.
Giải thích:
Bài đọc nói Mark thường ngủ lúc 11 hoặc 12 giờ → sau 10:30 tối.
Đáp án: False
Dịch nghĩa: Mặc dù Mark thích chơi game, cậu ấy không bao giờ đi ngủ sau 10 giờ 30 tối.
8. Mark usually spends hours playing games at home.
Giải thích:
Bài đọc chỉ nói Mark thích chơi game và ngủ muộn vì chơi game, nhưng không nói rõ cậu ấy chơi hàng giờ.
Đáp án: Not Given
Dịch nghĩa: Mark thường dành hàng giờ để chơi game ở nhà.
Tổng hợp đáp án
Câu Đáp án
1 F
2 F
3 NG
4 T
5 T
6 T
7 F
8 NG
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
III. Match a question in column A with its answer in column B.
A B 1. How heavy is Mai? a. I like cartoons. 2. What kinds of TV programs do you like? b. Because I got up late. 3. Why did you come to class late? c. He should go to the movie theater. 4. Where should Nam go to relax? d. She is forty kilos. 88162 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57839 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40431 -
35507
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
25755 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
25142 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24652 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24216 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22242
