Quảng cáo
1 câu trả lời 69
CHUYÊN ĐỀ: MẠO TỪ & THÌ ĐỘNG TỪ
Câu 1
Who is ___ girl over there with Jimmy?
Lý thuyết:
Dùng the khi nói đến người/vật đã được xác định rõ (có cụm “over there with Jimmy” để xác định).
Đáp án: A. the
➡ Câu hoàn chỉnh:
Who is the girl over there with Jimmy?
➡ Dịch:
Cô gái đứng đằng kia cùng Jimmy là ai vậy?
Câu 2
The boss needs an assistant with ___ good knowledge of foreign trade.
Lý thuyết:
“Knowledge” là danh từ không đếm được
Cụm “good knowledge” không dùng mạo từ
Đáp án: D. no article
➡ Câu hoàn chỉnh:
The boss needs an assistant with good knowledge of foreign trade.
➡ Dịch:
Ông chủ cần một trợ lý có kiến thức tốt về ngoại thương.
Câu 3
We are having ___ terrible weather which is quite strange. Usually ___ weather in the UK is not this bad.
Lý thuyết:
“Weather” là danh từ không đếm được
Khi có tính từ bổ nghĩa → dùng a (a terrible weather)
Khi nói chung → dùng the weather
Đáp án: B. a – the
➡ Câu hoàn chỉnh:
We are having a terrible weather which is quite strange. Usually the weather in the UK is not this bad.
➡ Dịch:
Chúng tôi đang có thời tiết rất tệ, điều này khá lạ. Thường thì thời tiết ở Anh không xấu như thế này.
Câu 4
Could you please close ___ window? I don’t think it is necessary to open all the four.
Lý thuyết:
Cửa sổ được xác định rõ trong ngữ cảnh → dùng the
Đáp án: B. the
➡ Câu hoàn chỉnh:
Could you please close the window?
➡ Dịch:
Bạn có thể đóng cửa sổ lại được không?
Câu 5
___ Gordons is a very interesting family. They like to travel around ___ world.
Lý thuyết:
The + họ → chỉ cả gia đình
The world là danh từ xác định
Đáp án: B. the – the
➡ Câu hoàn chỉnh:
The Gordons is a very interesting family. They like to travel around the world.
➡ Dịch:
Gia đình Gordon là một gia đình rất thú vị. Họ thích đi du lịch khắp thế giới.
PHẦN THÌ ĐỘNG TỪ
Câu 6
They went home after they ___ their work.
Lý thuyết:
Hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
Không cần nhấn mạnh trước–sau → dùng quá khứ đơn
Đáp án: C. finished
➡ Câu hoàn chỉnh:
They went home after they finished their work.
➡ Dịch:
Họ về nhà sau khi hoàn thành công việc.
Câu 7
There was a knock on the door while we ___ the game show on TV.
Lý thuyết:
Hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào
→ dùng quá khứ tiếp diễn
Đáp án: A. were enjoying
➡ Câu hoàn chỉnh:
There was a knock on the door while we were enjoying the game show on TV.
➡ Dịch:
Có tiếng gõ cửa trong khi chúng tôi đang xem chương trình trò chơi trên TV.
Câu 8
I wondered why he ___ his job.
Lý thuyết:
“Wondered” ở quá khứ → hành động xảy ra trước đó
→ dùng quá khứ hoàn thành
Đáp án: D. had changed
➡ Câu hoàn chỉnh:
I wondered why he had changed his job.
➡ Dịch:
Tôi tự hỏi vì sao anh ấy đã đổi công việc.
Câu 9
I read it while you ___ your hair.
Lý thuyết:
Một hành động đang diễn ra → quá khứ tiếp diễn
Đáp án: A. were dying
(dying = nhuộm tóc)
➡ Câu hoàn chỉnh:
I read it while you were dying your hair.
➡ Dịch:
Tôi đọc nó trong khi bạn đang nhuộm tóc.
Câu 10
Mumps ___ an infectious disease that causes painful swellings in the neck and throat and a fever.
Lý thuyết:
“Mumps” là tên bệnh, dùng động từ số ít
Đáp án: A. is
➡ Câu hoàn chỉnh:
Mumps is an infectious disease that causes painful swellings in the neck and throat and a fever.
➡ Dịch:
Bệnh quai bị là một bệnh truyền nhiễm gây sưng đau ở cổ, họng và gây sốt.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
73847
