Đọc văn bản:
HỒI SINH
(Văn Phú)
Đêm qua, khi cây bàng già trút những phiến lá cuối cùng
Người đàn bà với chiếc xe đạp cà tàng và mớ ve chai
lầm lũi đi về hẻm phố
Chiếc nón méo xệch che gần nửa khuôn mặt
của một đời người khắc khổ
Đôi dép mòn mỏng dính vào chân
Người đàn bà chẳng biết đến mùa xuân
Ở nơi đó, có gì vui khi đứa con của mình
hai mươi năm không tìm được
Ở nơi đó, nước mắt đã đóng băng và nụ cười
chỉ còn là điều ước
Có trang cổ tích nào dành cho người phụ nữ thất lạc con?
Quảng cáo
1 câu trả lời 156
Câu trả lời số 1:
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Người đàn bà và đứa trẻ có điểm tương đồng về cảnh ngộ: đều là những số phận bị bỏ rơi, cô đơn và bất hạnh. Người đàn bà thất lạc con suốt hai mươi năm, sống cuộc đời nghèo khổ; đứa trẻ bị người đời bỏ quên, không nơi nương tựa, lạc lõng giữa cuộc sống.
Câu 3.
Tâm trạng của người đàn bà có sự chuyển biến rõ rệt: từ buồn bã, cam chịu, tuyệt vọng trong đêm mưa lạnh lẽo sang ấm áp, hy vọng và hồi sinh niềm vui sống khi bà nắm tay đứa trẻ, đón bình minh mới.
Câu 4.
Biện pháp tu từ tương phản giữa hình ảnh “gốc bàng già trụi lá” và “những mầm nắng đã hồi sinh” làm nổi bật sự đối lập giữa cái cũ kỹ, tàn lụi và sự sống mới, niềm hy vọng. Qua đó, câu thơ khẳng định sức mạnh của tình người có thể đem lại sự hồi sinh cho những số phận tưởng chừng đã khô cạn niềm tin.
Câu 5.
Nhan đề Hồi sinh gợi nhắc rằng điểm tựa tinh thần có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Khi có tình thương, sự sẻ chia và niềm tin, con người có thể vượt qua những nỗi đau sâu sắc nhất. Điểm tựa tinh thần giúp ta không gục ngã trước nghịch cảnh mà tìm lại ý nghĩa sống. Vì vậy, mỗi người cần biết yêu thương, đồng cảm để vừa tự nâng đỡ mình, vừa nâng đỡ người khác.
II. VIẾT
Câu 1. (khoảng 200 chữ)
Trong văn bản Hồi sinh, yếu tố miêu tả giữ vai trò quan trọng trong việc thể hiện nội dung và cảm xúc của tác phẩm. Tác giả đã miêu tả chi tiết hình ảnh người đàn bà nghèo khổ qua chiếc xe đạp cà tàng, chiếc nón méo xệch, đôi dép mòn mỏng dính để khắc họa rõ nét cuộc đời lam lũ, cơ cực. Không gian đêm mưa, ánh đèn đường hắt nghiêng, gốc bàng già trụi lá góp phần tạo nên bầu không khí lạnh lẽo, buồn thương, phản ánh tâm trạng cô đơn của nhân vật. Đồng thời, hình ảnh đứa trẻ bị bỏ quên dưới gốc cây càng làm tăng chiều sâu nhân đạo cho tác phẩm. Đặc biệt, chi tiết người đàn bà nắm tay đứa trẻ và hình ảnh “những mầm nắng đã hồi sinh” được miêu tả tinh tế đã làm nổi bật sự chuyển biến từ bóng tối sang ánh sáng, từ tuyệt vọng đến hy vọng. Nhờ yếu tố miêu tả, văn bản không chỉ giàu hình ảnh mà còn chạm đến cảm xúc người đọc, lan tỏa thông điệp về sức mạnh của tình người.
Câu trả lời số 2:
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản
Văn bản được viết theo thể thơ tự do, không bị gò bó về số chữ, số câu, nhịp điệu linh hoạt, phù hợp để bộc lộ cảm xúc và suy tư nội tâm.
Câu 2. Điểm tương đồng về cảnh ngộ của người đàn bà và đứa trẻ
Người đàn bà và đứa trẻ đều có số phận bất hạnh, bị bỏ rơi và cô độc giữa cuộc đời. Người đàn bà nghèo khổ, mất con suốt hai mươi năm, sống lầm lũi bên chiếc xe ve chai; đứa trẻ bị người đời bỏ quên dưới gốc cây trong đêm mưa. Cả hai đều thiếu thốn tình thương và điểm tựa tinh thần.
Câu 3. Sự chuyển biến tâm trạng của người đàn bà
Tâm trạng người đàn bà có sự chuyển biến rõ rệt: từ đau khổ, tuyệt vọng, chai sạn cảm xúc vì mất con và cuộc sống cơ cực, sang ấm áp, hy vọng và hồi sinh khi gặp đứa trẻ. Khoảnh khắc nắm tay đứa bé và mỉm cười rất khẽ cho thấy trái tim người đàn bà đã được đánh thức sau những năm tháng khô cằn.
Câu 4. Hiệu quả của biện pháp tu từ tương phản
Hình ảnh “gốc bàng già trụi lá” tương phản với “những mầm nắng đã hồi sinh” làm nổi bật sự đối lập giữa tàn lụi và sống lại. Biện pháp này không chỉ gợi quy luật của thiên nhiên mà còn mang ý nghĩa biểu tượng: từ nỗi đau, mất mát vẫn có thể nảy sinh hy vọng và hạnh phúc mới, giống như cuộc đời người đàn bà khi gặp đứa trẻ.
Câu 5. Suy nghĩ về điểm tựa tinh thần của mỗi người trong cuộc sống (5–7 dòng)
Nhan đề Hồi sinh gợi cho ta nhận ra rằng trong cuộc sống, ai cũng cần một điểm tựa tinh thần để vượt qua khổ đau. Điểm tựa ấy có thể là tình thân, tình yêu thương hay sự đồng cảm giữa con người với con người. Khi có điểm tựa, con người sẽ tìm lại niềm tin, nghị lực và ý nghĩa sống. Chính tình thương đã giúp người đàn bà và đứa trẻ cùng bước ra ánh sáng của bình minh.
II. VIẾT
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản Hồi sinh
Trong văn bản Hồi sinh, yếu tố miêu tả giữ vai trò quan trọng trong việc thể hiện chủ đề và cảm xúc của tác phẩm. Tác giả đã miêu tả chân thực hình ảnh người đàn bà nghèo khổ qua chiếc xe đạp cà tàng, chiếc nón méo xệch, đôi dép mòn để khắc họa số phận lam lũ, cô độc của nhân vật. Không gian đêm mưa, ánh đèn đường hắt nghiêng, gốc bàng già trụi lá tạo nên bầu không khí buồn bã, lạnh lẽo, góp phần làm nổi bật nỗi đau tinh thần của con người. Đặc biệt, hình ảnh đứa trẻ bị bỏ quên dưới gốc cây ướt đẫm được miêu tả giàu sức gợi, khơi dậy lòng thương cảm nơi người đọc. Ở cuối bài, hình ảnh mầm nắng hồi sinh bên gốc bàng già mang ý nghĩa biểu tượng, thể hiện sự thay đổi từ u tối sang ánh sáng, từ tuyệt vọng sang hy vọng. Nhờ yếu tố miêu tả, tác phẩm không chỉ kể một câu chuyện buồn mà còn lan tỏa thông điệp nhân văn về tình người và sự hồi sinh của tâm hồn.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
95664 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
57375 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
48063 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
44516 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39951 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
36865 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35874 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34656 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
30414 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30278
