41. My mother loves doing morning exercise. (fond)
→ My mother is _____________________________
42. Let’s go to the cafeteria this afternoon!
→ How _____________________________
43. Eating fruit and vegetables is healthy.
→ It is _____________________________
44. I would to drink some orange juice now.
→ I want _____________________________
45. Don’t forget to sleep at least eight hours a day. It’s enough for you!
→ Remember _____________________________
Quảng cáo
1 câu trả lời 78
41.
My mother loves doing morning exercise. (fond)
Giải thích lý thuyết
love + V-ing = be fond of + V-ing (rất thích làm gì)
Dùng cấu trúc: be fond of + V-ing
Câu trả lời hoàn chỉnh
My mother is fond of doing morning exercise.
Dịch nghĩa
Mẹ tôi rất thích tập thể dục buổi sáng.
42.
Let’s go to the cafeteria this afternoon!
Giải thích lý thuyết
Let’s + V dùng để rủ rê
Có thể chuyển sang dạng gợi ý với:
How about + V-ing?
Câu trả lời hoàn chỉnh
How about going to the cafeteria this afternoon?
Dịch nghĩa
Chiều nay chúng ta đi căng-tin nhé?
43.
Eating fruit and vegetables is healthy.
Giải thích lý thuyết
V-ing làm chủ ngữ có thể chuyển thành:
It is + adjective + to V
Câu trả lời hoàn chỉnh
It is healthy to eat fruit and vegetables.
Dịch nghĩa
Ăn trái cây và rau củ thì tốt cho sức khỏe.
44.
I would to drink some orange juice now.
Giải thích lý thuyết
Câu gốc sai ngữ pháp → chuyển sang cấu trúc đúng
want + to V diễn tả mong muốn
Câu trả lời hoàn chỉnh
I want to drink some orange juice now.
Dịch nghĩa
Bây giờ tôi muốn uống một ít nước cam.
45.
Don’t forget to sleep at least eight hours a day. It’s enough for you!
Giải thích lý thuyết
Don’t forget to + V → Remember to + V
Hai câu được gộp thành một câu mệnh lệnh
Câu trả lời hoàn chỉnh
Remember to sleep at least eight hours a day. It’s enough for you.
Dịch nghĩa
Hãy nhớ ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày. Như vậy là đủ cho bạn.
VIII. Put the words in the correct order
46.
I / do / every day. / think / we / morning exercise / should
Giải thích lý thuyết
Trật tự câu: I think + S + should + V
Trạng từ chỉ tần suất thường đặt cuối câu
Câu trả lời hoàn chỉnh
I think we should do morning exercise every day.
Dịch nghĩa
Tôi nghĩ chúng ta nên tập thể dục buổi sáng mỗi ngày.
47.
You / junk food. / so much / eat / shouldn’t
Giải thích lý thuyết
shouldn’t + V dùng để khuyên không nên làm gì
so much đặt sau danh từ
Câu trả lời hoàn chỉnh
You shouldn’t eat so much junk food.
Dịch nghĩa
Bạn không nên ăn quá nhiều đồ ăn nhanh.
48.
How much / do / eat / every week? / fast food / you
Giải thích lý thuyết
Câu hỏi với How much + danh từ không đếm được
Trật tự câu hỏi: How much + N + do + S + V?
Câu trả lời hoàn chỉnh
How much fast food do you eat every week?
Dịch nghĩa
Mỗi tuần bạn ăn bao nhiêu đồ ăn nhanh?
49.
The dentist / me / to / told / brush / teeth / my / three times / a day.
Giải thích lý thuyết
tell someone to + V
Trạng từ chỉ tần suất đặt cuối câu
Câu trả lời hoàn chỉnh
The dentist told me to brush my teeth three times a day.
Dịch nghĩa
Nha sĩ đã bảo tôi đánh răng ba lần một ngày.
50.
I / am / to / keep / my / health / doing / by / trying / exercise every day.
Giải thích lý thuyết
be trying to + V (đang cố gắng làm gì)
by + V-ing (bằng cách làm gì)
Câu trả lời hoàn chỉnh
I am trying to keep my health by doing exercise every day.
Dịch nghĩa
Tôi đang cố gắng giữ gìn sức khỏe bằng cách tập thể dục mỗi ngày.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
III. Match a question in column A with its answer in column B.
A B 1. How heavy is Mai? a. I like cartoons. 2. What kinds of TV programs do you like? b. Because I got up late. 3. Why did you come to class late? c. He should go to the movie theater. 4. Where should Nam go to relax? d. She is forty kilos. 88420 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
58033 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40839 -
35714
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
25909 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
25285 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24785 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24384 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22645
