1. We don;t use this kind of cloth to make shirts.
2. My grandmother is knitting a new sweater for me.
3. You mustn;t use this machine after 5.30 o;clock.
4. Somebody has taken my briefcase.
5. Tom was writing two poems.
6. They will hold the meeting before May Day.
7. People spend a lot of money on advertising every day.
8. The teacher returned our written work to us.
9. The children are going to organize a surprise party.
10. She often takes her dog for a walk every morning.
Quảng cáo
2 câu trả lời 102
Giải thích lý thuyết chung (câu bị động)
Câu bị động dùng khi:
Muốn nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng chịu tác động
Không cần hoặc không biết rõ người thực hiện hành động
Cấu trúc chung:
S (tân ngữ cũ) + be (chia theo thì) + V³/ed (+ by + O)
Bài làm
1. We don’t use this kind of cloth to make shirts.
Câu bị động:
This kind of cloth isn’t used to make shirts.
Dịch nghĩa:
Loại vải này không được dùng để may áo sơ mi.
2. My grandmother is knitting a new sweater for me.
Câu bị động:
A new sweater is being knitted for me by my grandmother.
Dịch nghĩa:
Một chiếc áo len mới đang được bà tôi đan cho tôi.
3. You mustn’t use this machine after 5.30 o’clock.
Câu bị động:
This machine mustn’t be used after 5.30 o’clock.
Dịch nghĩa:
Cái máy này không được phép sử dụng sau 5 giờ 30.
4. Somebody has taken my briefcase.
Câu bị động:
My briefcase has been taken.
Dịch nghĩa:
Cặp tài liệu của tôi đã bị lấy mất.
5. Tom was writing two poems.
Câu bị động:
Two poems were being written by Tom.
Dịch nghĩa:
Hai bài thơ đang được Tom viết.
6. They will hold the meeting before May Day.
Câu bị động:
The meeting will be held before May Day.
Dịch nghĩa:
Cuộc họp sẽ được tổ chức trước ngày Quốc tế Lao động.
7. People spend a lot of money on advertising every day.
Câu bị động:
A lot of money is spent on advertising every day.
Dịch nghĩa:
Rất nhiều tiền được chi cho quảng cáo mỗi ngày.
8. The teacher returned our written work to us.
Câu bị động:
Our written work was returned to us by the teacher.
Dịch nghĩa:
Bài viết của chúng tôi đã được giáo viên trả lại.
9. The children are going to organize a surprise party.
Câu bị động:
A surprise party is going to be organized by the children.
Dịch nghĩa:
Một bữa tiệc bất ngờ sắp được bọn trẻ tổ chức.
10. She often takes her dog for a walk every morning.
Câu bị động:
Her dog is often taken for a walk every morning.
Dịch nghĩa:
Con chó của cô ấy thường xuyên được dắt đi dạo mỗi sáng.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
73847
