I.Use the given words or phrases to make complete sentences.
1.Sophia/usually/play/tennis/ sports center/Tuesdays.
2.Last month,my school /organize/a fun run/raise money /the local soup kitchen.
Quảng cáo
3 câu trả lời 104
Câu 1: Gợi ý: Sophia / usually / play / tennis / sports center / Tuesdays.
=> Câu hoàn chỉnh: Sophia usually plays tennis at the sports center on Tuesdays.
- Giải thích chi tiết:
+ Thì của câu: Có trạng từ chỉ tần suất "usually" và thời gian định kỳ "Tuesdays" (vào các ngày thứ Ba), nên ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple) để diễn tả một thói quen.
+ Chia động từ: Chủ ngữ là "Sophia" (ngôi thứ 3 số ít) nên động từ play phải thêm "s" thành plays.
+ Giới từ: * Sử dụng giới từ "at" trước địa điểm cụ thể the sports center.
+ Sử dụng giới từ "on" trước các ngày trong tuần Tuesdays.
Câu 2: Gợi ý: Last month, my school / organize / a fun run / raise money / the local soup kitchen.
=> Câu hoàn chỉnh: Last month, my school organized a fun run to raise money for the local soup kitchen.
- Giải thích chi tiết:
+ Thì của câu: Có trạng từ thời gian "Last month" (tháng trước), nên ta phải sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
+ Chia động từ: Động từ organize là động từ có quy tắc, ta thêm "d" thành organized.
+ Cấu trúc chỉ mục đích: Để kết nối cụm raise money (quyên góp tiền), ta dùng cấu trúc "to + V-inf" (để làm gì). Ở đây là "to raise money".
+ Giới từ: Quyên góp tiền "cho" một mục đích/tổ chức nào đó, ta dùng giới từ "for". Cụm từ đầy đủ là "for the local soup kitchen" (cho bếp ăn từ thiện tại địa phương).
2.Last month, my school organized a fun run to raise money for the local soup kitchen.
Câu 1: Gợi ý: Sophia / usually / play / tennis / sports center / Tuesdays.
=> Câu hoàn chỉnh: Sophia usually plays tennis at the sports center on Tuesdays.
- Giải thích chi tiết:
+ Thì của câu: Có trạng từ chỉ tần suất "usually" và thời gian định kỳ "Tuesdays" (vào các ngày thứ Ba), nên ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple) để diễn tả một thói quen.
+ Chia động từ: Chủ ngữ là "Sophia" (ngôi thứ 3 số ít) nên động từ play phải thêm "s" thành plays.
+ Giới từ: * Sử dụng giới từ "at" trước địa điểm cụ thể the sports center.
+ Sử dụng giới từ "on" trước các ngày trong tuần Tuesdays.
Câu 2: Gợi ý: Last month, my school / organize / a fun run / raise money / the local soup kitchen.
=> Câu hoàn chỉnh: Last month, my school organized a fun run to raise money for the local soup kitchen.
- Giải thích chi tiết:
+ Thì của câu: Có trạng từ thời gian "Last month" (tháng trước), nên ta phải sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
+ Chia động từ: Động từ organize là động từ có quy tắc, ta thêm "d" thành organized.
+ Cấu trúc chỉ mục đích: Để kết nối cụm raise money (quyên góp tiền), ta dùng cấu trúc "to + V-inf" (để làm gì). Ở đây là "to raise money".
+ Giới từ: Quyên góp tiền "cho" một mục đích/tổ chức nào đó, ta dùng giới từ "for". Cụm từ đầy đủ là "for the local soup kitchen" (cho bếp ăn từ thiện tại địa phương).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
III. Match a question in column A with its answer in column B.
A B 1. How heavy is Mai? a. I like cartoons. 2. What kinds of TV programs do you like? b. Because I got up late. 3. Why did you come to class late? c. He should go to the movie theater. 4. Where should Nam go to relax? d. She is forty kilos. 88438 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
58049 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40881 -
35733
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
25922 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
25300 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24799 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24396 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22663
