Quảng cáo
1 câu trả lời 133
Câu 1
Poor students cannot ________ an abundance of presents on their birthday.
Giải thích lý thuyết
Xét nghĩa các cụm động từ:
A. look forward to: mong đợi → phù hợp ngữ cảnh
B. put up with: chịu đựng
C. come up with: nghĩ ra
D. cut down on: cắt giảm
Poor students (học sinh nghèo) không thể mong đợi nhiều quà sinh nhật.
Câu trả lời hoàn chỉnh
Poor students cannot look forward to an abundance of presents on their birthday.
Đáp án đúng: A. look forward to
Dịch nghĩa
Học sinh nghèo không thể mong đợi có nhiều quà vào ngày sinh nhật của mình.
Câu 2
You'd better __________ a commitment to being a volunteer on a regular basis.
Giải thích lý thuyết
Trong tiếng Anh có cụm từ cố định:
make a commitment = cam kết
Xét đáp án:
A. promise (không đi trực tiếp với commitment)
B. do
C. make đúng collocation
D. pull
Câu trả lời hoàn chỉnh
You'd better make a commitment to being a volunteer on a regular basis.
Đáp án đúng: C. make
Dịch nghĩa
Bạn nên cam kết trở thành tình nguyện viên một cách thường xuyên.
Câu 3
Both community __________ and volunteerism are an investment in our community and the people who live in it.
Giải thích lý thuyết
Cụm từ đúng và phổ biến là:
community service = hoạt động phục vụ cộng đồng
Xét đáp án:
A. life
B. language
C. performance
D. service đúng nghĩa và đúng cụm từ
Câu trả lời hoàn chỉnh
Both community service and volunteerism are an investment in our community and the people who live in it.
Đáp án đúng: D. service
Dịch nghĩa
Cả hoạt động phục vụ cộng đồng và chủ nghĩa tình nguyện đều là sự đầu tư cho cộng đồng và những người đang sống trong đó.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
73854
