Quảng cáo
1 câu trả lời 163
1.
Lý thuyết:
Câu bị động → chuyển sang cấu trúc It + be + past participle + that…
Đáp án:
It was a cricket ball that broke the window.
Dịch:
Chính quả bóng cricket đã làm vỡ cửa sổ.
2.
Lý thuyết:
Mệnh đề quan hệ với the day on which = the day when.
Đáp án:
The day on which I heard I’d got into my chosen university is unforgettable.
Dịch:
Ngày tôi nghe tin mình đỗ vào trường đại học mơ ước là ngày không thể quên.
3.
Lý thuyết:
Dùng The reason why… is that… để diễn đạt nguyên nhân.
Đáp án:
The reason why Glynn became a social worker is that he wanted to help people less fortunate than himself.
Dịch:
Lý do Glynn trở thành nhân viên xã hội là vì anh muốn giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình.
4.
Lý thuyết:
Dùng cấu trúc What happened was that…
Đáp án:
What happened was that the driver didn’t see the motorcyclist.
Dịch:
Điều đã xảy ra là người lái xe không nhìn thấy người đi xe máy.
5.
Lý thuyết:
Dùng mệnh đề quan hệ xác định The person who…
Đáp án:
The person who discovered America was Christopher Columbus.
Dịch:
Người đã khám phá ra châu Mỹ là Christopher Columbus.
6.
Lý thuyết:
Dùng What + clause + was… để nhấn mạnh nguyên nhân.
Đáp án:
What made me feel guilty was seeing Patricia cry like that.
Dịch:
Điều khiến tôi cảm thấy tội lỗi là nhìn thấy Patricia khóc như vậy.
7.
Lý thuyết:
What we had to do first → The first thing we had to do…
Đáp án:
The first thing we had to do was decide where to meet.
Dịch:
Việc đầu tiên chúng tôi phải làm là quyết định nơi gặp nhau.
8.
Lý thuyết:
Dùng mệnh đề quan hệ where = in which.
Đáp án:
The place where we go camping has lots of facilities.
Dịch:
Nơi chúng tôi đi cắm trại có rất nhiều tiện nghi.
9.
Lý thuyết:
Đảo ngữ với Only when… did + S + V.
Đáp án:
Only when I had cleared the spare room could I start decorating.
Dịch:
Chỉ khi tôi dọn xong phòng trống thì tôi mới có thể bắt đầu trang trí.
10.
Lý thuyết:
Đảo ngữ với Hardly… when…
Đáp án:
Hardly had I put the phone down when it rang again.
Dịch:
Tôi vừa mới đặt điện thoại xuống thì nó lại reo lên.
11.
Lý thuyết:
Đảo ngữ với No sooner… than…
Đáp án:
No sooner had the Watsons moved to London than they decided to get divorced.
Dịch:
Gia đình Watson vừa chuyển đến London thì họ đã quyết định ly hôn.
12.
Lý thuyết:
Bị động với It + be + past participle + that…
Đáp án:
It was Charlie who told me about the website.
Dịch:
Chính Charlie là người đã kể cho tôi về trang web đó.
13.
Lý thuyết:
Đảo ngữ với trạng từ phủ định Rarely.
Đáp án:
Rarely is it possible to buy a plane ticket at the last minute.
Dịch:
Hiếm khi có thể mua vé máy bay vào phút chót.
14.
Lý thuyết:
Đảo ngữ với Not once / Not at all.
Đáp án:
Not once did they ask me anything about my plans for the summer.
Dịch:
Họ không hề hỏi tôi bất cứ điều gì về kế hoạch mùa hè.
15.
Lý thuyết:
Đảo ngữ với Under no circumstances…
Đáp án:
Under no circumstances will we allow the management to lower wages.
Dịch:
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào chúng tôi cũng không cho phép ban quản lý giảm lương.
16.
Lý thuyết:
Câu điều kiện loại 2 với wouldn’t have… if…
Đáp án:
Mr. Holton wouldn’t have operated if he hadn’t known the rumour was malignant.
Dịch:
Ông Holton đã không phẫu thuật nếu ông không biết khối u là ác tính.
17.
Lý thuyết:
Đảo ngữ No sooner… than…
Đáp án:
No sooner had they arrived than things went wrong.
Dịch:
Họ vừa mới đến thì mọi chuyện đã trở nên tồi tệ.
18.
Lý thuyết:
Cấu trúc too…to…
Đáp án:
He was too tired to stay awake until the end of the film.
Dịch:
Anh ấy quá mệt để có thể thức đến hết bộ phim.
19.
Lý thuyết:
Bị động với be shocked by…
Đáp án:
We were greatly shocked to hear that an earthquake had occurred.
Dịch:
Chúng tôi vô cùng sốc khi nghe tin đã xảy ra một trận động đất.
20.
Lý thuyết:
Hiện tại hoàn thành với have + past participle (nhờ ai làm).
Đáp án:
We have had our first floor finished by the decorators.
Dịch:
Chúng tôi đã được thợ trang trí hoàn thiện xong tầng một.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
73854
