Exercise 9. Circle the correct option in brackets.
1.Nam (was / were) absent at the company’s meeting last Monday.
2.I (learned / did learned) English seven years ago.
3.Jolie (answered / answerred) the question exactly.
4.A man (standed / stood) in front of your house.
5.Lisa (drawed / drew) a very beautiful portrait of her mother.
6.It’s better to keep silent about what (happened / happened).
7.She (gived / gave) us a bag of sweets.
8.They (wasn’t / weren’t) at home last night.
9.Thanh (didn’t do / wasn’t do) his homework yesterday.
10.Jack (did went / went) to the zoo with his family.
Quảng cáo
2 câu trả lời 115
Câu 1:Nam (was / were) absent at the company’s meeting last Monday.
Lý thuyết:Chủ ngữ Nam là số ít → dùng was ở thì quá khứ đơn.
Đáp án đúng: was
Nam was absent at the company’s meeting last Monday.
Dịch nghĩa: Nam đã vắng mặt trong cuộc họp của công ty vào thứ Hai tuần trước.
Câu 2:I (learned / did learned) English seven years ago.
Lý thuyết:Câu khẳng định thì quá khứ đơn: S + V2/ed
Không dùng did trong câu khẳng định.
Đáp án đúng: learned
I learned English seven years ago.
Dịch nghĩa: Tôi học tiếng Anh cách đây bảy năm.
Câu 3:Jolie (answered / answerred) the question exactly.
Lý thuyết
Động từ answer thêm -ed bình thường → answered
Không gấp đôi chữ r.
Đáp án đúng: answered
Jolie answered the question exactly.
Dịch nghĩa: Jolie đã trả lời câu hỏi một cách chính xác.
Câu 4:A man (standed / stood) in front of your house.
Lý thuyết
stand là động từ bất quy tắc
stand – stood
Đáp án đúng: stood
A man stood in front of your house.
Dịch nghĩa: Một người đàn ông đã đứng trước nhà bạn.
Câu 5:Lisa (drawed / drew) a very beautiful portrait of her mother.
Lý thuyết
draw là động từ bất quy tắc
draw – drew
Đáp án đúng: drew
Lisa drew a very beautiful portrait of her mother.
Dịch nghĩa: Lisa đã vẽ một bức chân dung rất đẹp về mẹ cô ấy.
Câu 6:It’s better to keep silent about what (happened / happened).
Lý thuyết:what happened là mệnh đề danh từ
Động từ happen ở quá khứ là happened
Đáp án đúng: happened
It’s better to keep silent about what happened.
Dịch nghĩa: Tốt hơn là giữ im lặng về những gì đã xảy ra.
Câu 7:She (gived / gave) us a bag of sweets.
Lý thuyết
give là động từ bất quy tắc
give – gave
Đáp án đúng: gave
She gave us a bag of sweets.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã cho chúng tôi một túi kẹo.
Câu 8:They (wasn’t / weren’t) at home last night.
Lý thuyết
Chủ ngữ They → dùng were
Phủ định: weren’t
Đáp án đúng: weren’t
They weren’t at home last night.
Dịch nghĩa: Tối qua họ không ở nhà.
Câu 9:Thanh (didn’t do / wasn’t do) his homework yesterday.
Lý thuyết
Phủ định thì quá khứ đơn:
didn’t + V nguyên mẫu
Đáp án đúng: didn’t do
Thanh didn’t do his homework yesterday.
Dịch nghĩa: Thanh đã không làm bài tập về nhà hôm qua.
Câu 10:Jack (did went / went) to the zoo with his family.
Lý thuyết:Câu khẳng định thì quá khứ đơn → dùng V2
go → went
Đáp án đúng: went
Jack went to the zoo with his family.
Dịch nghĩa: Jack đã đi sở thú cùng gia đình.
Câu 1:Nam (was / were) absent at the company’s meeting last Monday.
Lý thuyết:Chủ ngữ Nam là số ít → dùng was ở thì quá khứ đơn.
Đáp án đúng: was
Nam was absent at the company’s meeting last Monday.
Dịch nghĩa: Nam đã vắng mặt trong cuộc họp của công ty vào thứ Hai tuần trước.
Câu 2:I (learned / did learned) English seven years ago.
Lý thuyết:Câu khẳng định thì quá khứ đơn: S + V2/ed
Không dùng did trong câu khẳng định.
Đáp án đúng: learned
I learned English seven years ago.
Dịch nghĩa: Tôi học tiếng Anh cách đây bảy năm.
Câu 3:Jolie (answered / answerred) the question exactly.
Lý thuyết
Động từ answer thêm -ed bình thường → answered
Không gấp đôi chữ r.
Đáp án đúng: answered
Jolie answered the question exactly.
Dịch nghĩa: Jolie đã trả lời câu hỏi một cách chính xác.
Câu 4:A man (standed / stood) in front of your house.
Lý thuyết
stand là động từ bất quy tắc
stand – stood
Đáp án đúng: stood
A man stood in front of your house.
Dịch nghĩa: Một người đàn ông đã đứng trước nhà bạn.
Câu 5:Lisa (drawed / drew) a very beautiful portrait of her mother.
Lý thuyết
draw là động từ bất quy tắc
draw – drew
Đáp án đúng: drew
Lisa drew a very beautiful portrait of her mother.
Dịch nghĩa: Lisa đã vẽ một bức chân dung rất đẹp về mẹ cô ấy.
Câu 6:It’s better to keep silent about what (happened / happened).
Lý thuyết:what happened là mệnh đề danh từ
Động từ happen ở quá khứ là happened
Đáp án đúng: happened
It’s better to keep silent about what happened.
Dịch nghĩa: Tốt hơn là giữ im lặng về những gì đã xảy ra.
Câu 7:She (gived / gave) us a bag of sweets.
Lý thuyết
give là động từ bất quy tắc
give – gave
Đáp án đúng: gave
She gave us a bag of sweets.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã cho chúng tôi một túi kẹo.
Câu 8:They (wasn’t / weren’t) at home last night.
Lý thuyết
Chủ ngữ They → dùng were
Phủ định: weren’t
Đáp án đúng: weren’t
They weren’t at home last night.
Dịch nghĩa: Tối qua họ không ở nhà.
Câu 9:Thanh (didn’t do / wasn’t do) his homework yesterday.
Lý thuyết
Phủ định thì quá khứ đơn:
didn’t + V nguyên mẫu
Đáp án đúng: didn’t do
Thanh didn’t do his homework yesterday.
Dịch nghĩa: Thanh đã không làm bài tập về nhà hôm qua.
Câu 10:Jack (did went / went) to the zoo with his family.
Lý thuyết:Câu khẳng định thì quá khứ đơn → dùng V2
go → went
Đáp án đúng: went
Jack went to the zoo with his family.
Dịch nghĩa: Jack đã đi sở thú cùng gia đình.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
III. Match a question in column A with its answer in column B.
A B 1. How heavy is Mai? a. I like cartoons. 2. What kinds of TV programs do you like? b. Because I got up late. 3. Why did you come to class late? c. He should go to the movie theater. 4. Where should Nam go to relax? d. She is forty kilos. 88438 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
58049 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40881 -
35733
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
25922 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
25300 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24799 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24396 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22663
