Quảng cáo
1 câu trả lời 80
I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trong tiếng Việt, thanh điệu chia làm 2 nhóm lớn:
Thanh bằng
→ Âm êm, nhẹ, bằng phẳng, không gãy, không nặng.
Gồm 2 thanh:
Thanh ngang (không dấu): ta, hoa, me
Thanh huyền (dấu `): bà, mẹ, nhà
Mẹo nhớ:
Ngang – Huyền = BẰNG
Thanh trắc
→ Âm gãy, cao, nặng, đọc nghe rõ lực.
Gồm 4 thanh:
Thanh sắc (´): má, cá
Thanh hỏi (ˀ): mả, cỏ
Thanh ngã (˜): mã, võ
Thanh nặng ( . ): mạ, cọ
Mẹo nhớ:
Sắc – Hỏi – Ngã – Nặng = TRẮC
II. CÁCH NHẬN BIẾT NHANH
Bước 1: Nhìn dấu thanh
Không dấu / dấu huyền (`) → Thanh bằng
Dấu sắc, hỏi, ngã, nặng → Thanh trắc
Bước 2: Xác định “câu bằng – câu trắc”
Câu có nhiều tiếng thanh bằng → câu bằng
Câu có nhiều tiếng thanh trắc → câu trắc
Thường dùng trong:
Thơ lục bát
Thơ Đường luật
Phân tích nhịp điệu, âm hưởng câu thơ
III. VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1:
Trăng treo đầu núi lơ thơ
Trăng (ngang) → bằng
treo (ngang) → bằng
đầu (huyền) → bằng
núi (sắc) → trắc
lơ (ngang) → bằng
thơ (ngang) → bằng
Câu có nhiều thanh bằng → câu bằng
→ Âm điệu êm dịu, nhẹ nhàng
Ví dụ 2:
Sóng gió cuốn phăng bờ cát
Sóng (sắc) → trắc
gió (sắc) → trắc
cuốn (sắc) → trắc
phăng (ngang) → bằng
bờ (huyền) → bằng
cát (sắc) → trắc
Nhiều thanh trắc → câu trắc
→ Âm điệu mạnh, gấp, dữ dội
IV. TÁC DỤNG CỦA THANH BẰNG – THANH TRẮC
Loại thanh
Tác dụng
Thanh bằng
Êm ái, nhẹ nhàng, trữ tình
Thanh trắc
Mạnh mẽ, dồn dập, căng thẳng
V. MẸO GHI NHỚ SIÊU NHANH (HAY RA THI)
Bằng: Ngang – Huyền
Trắc: Sắc – Hỏi – Ngã – Nặng
Chỉ cần nhìn dấu thanh là xác định được ngay
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76231 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
64014 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
57285 -
54349
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
42010 -
41893
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
41641 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35398
