VI. The word at the end of each of the following sentences can be used to form a word that fits suitably in the blank.
The first symptom of the disease is a very high ____________. (TEMPERATE)
The long hot summer has led to serious water ____________. (SHORT)
To have hundreds of ____________ people sleeping in the streets of a rich city like London is a crime. (HOME)
Quảng cáo
2 câu trả lời 81
1. Giải thích lý thuyết (Word Form)
Để làm dạng bài tập này, bạn cần xác định loại từ (danh từ, động từ, tính từ, hay trạng từ) cần điền vào chỗ trống dựa vào cấu trúc câu:
Sau tính từ (very high, serious, big...): Thường là một Danh từ.
Trước danh từ (people, purposes...): Thường là một Tính từ để bổ nghĩa.
Sau giới từ (for, with...): Thường là một Danh từ hoặc V-ing.
Thì của câu: Nếu là vị trí của động từ, cần chú ý chia đúng thì (quá khứ, hiện tại, hoàn thành).
2. Đáp án chi tiết và Giải thích
Câu
Đáp án
Loại từ
Giải thích
1.temperature
Danh từ:Sau tính từ "high" cần một danh từ. Temperate (ôn hòa) -> Temperature (nhiệt độ).
2. shortage
Danh từ:Sau tính từ "serious" cần một danh từ. Short (ngắn) -> Shortage (sự thiếu hụt).
3.homeless
Tính từ
Cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ "people". Home (nhà) -> Homeless (vô gia cư).
4.earnings
Danh từ
Đứng đầu câu làm chủ ngữ sau tính từ "average". Earn (kiếm tiền) -> Earnings (thu nhập).
5.accommodation
Danh từ
Sau tính từ "rented" (được thuê) cần một danh từ. Accommodate (cung cấp chỗ ở) -> Accommodation (chỗ ở).
6.affected
Động từ (V3)
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: Has + V3/ed. Affect -> Affected (tác động/ảnh hưởng).
7.peaceful
Tính từ
Đứng trước danh từ "purposes" để bổ nghĩa. Peace (hòa bình) -> Peaceful (mang tính hòa bình).
8.growth
Danh từ
Sau danh từ "population" để tạo thành cụm danh từ "population growth" (sự gia tăng dân số).
9.population
Danh từ
Sau tính từ "big" cần một danh từ. Popular (phổ biến) -> Population (dân số).
3. Dịch nghĩa câu hoàn chỉnh
1.Triệu chứng đầu tiên của căn bệnh là nhiệt độ rất cao (sốt cao).
2.Mùa hè nóng nực kéo dài đã dẫn đến tình trạng thiếu hụt nước nghiêm trọng.
3.Việc có hàng trăm người vô gia cư ngủ trên đường phố của một thành phố giàu có như Luân Đôn là một tội ác.
4.Thu nhập trung bình của những công nhân lành nghề đang tăng lên.
5.Chúng tôi đã ở trong chỗ ở thuê trước khi mua ngôi nhà này.
6.Hạn hán đã ảnh hưởng đến nhiều quốc gia ở Châu Phi sau một thời gian dài khô hạn.
7.Năng lượng hạt nhân có thể được sử dụng cho mục đích hòa bình hoặc quân sự.
8.Chính phủ đang cố gắng hạn chế sự gia tăng dân số.
9.Một siêu đô thị là một thành phố rất lớn với dân số đông.
1. Giải thích lý thuyết (Word Form)
Để làm dạng bài tập này, bạn cần xác định loại từ (danh từ, động từ, tính từ, hay trạng từ) cần điền vào chỗ trống dựa vào cấu trúc câu:
Sau tính từ (very high, serious, big...): Thường là một Danh từ.
Trước danh từ (people, purposes...): Thường là một Tính từ để bổ nghĩa.
Sau giới từ (for, with...): Thường là một Danh từ hoặc V-ing.
Thì của câu: Nếu là vị trí của động từ, cần chú ý chia đúng thì (quá khứ, hiện tại, hoàn thành).
2. Đáp án chi tiết và Giải thích
Câu
Đáp án
Loại từ
Giải thích
1.temperature
Danh từ:Sau tính từ "high" cần một danh từ. Temperate (ôn hòa) -> Temperature (nhiệt độ).
2. shortage
Danh từ:Sau tính từ "serious" cần một danh từ. Short (ngắn) -> Shortage (sự thiếu hụt).
3.homeless
Tính từ
Cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ "people". Home (nhà) -> Homeless (vô gia cư).
4.earnings
Danh từ
Đứng đầu câu làm chủ ngữ sau tính từ "average". Earn (kiếm tiền) -> Earnings (thu nhập).
5.accommodation
Danh từ
Sau tính từ "rented" (được thuê) cần một danh từ. Accommodate (cung cấp chỗ ở) -> Accommodation (chỗ ở).
6.affected
Động từ (V3)
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: Has + V3/ed. Affect -> Affected (tác động/ảnh hưởng).
7.peaceful
Tính từ
Đứng trước danh từ "purposes" để bổ nghĩa. Peace (hòa bình) -> Peaceful (mang tính hòa bình).
8.growth
Danh từ
Sau danh từ "population" để tạo thành cụm danh từ "population growth" (sự gia tăng dân số).
9.population
Danh từ
Sau tính từ "big" cần một danh từ. Popular (phổ biến) -> Population (dân số).
3. Dịch nghĩa câu hoàn chỉnh
1.Triệu chứng đầu tiên của căn bệnh là nhiệt độ rất cao (sốt cao).
2.Mùa hè nóng nực kéo dài đã dẫn đến tình trạng thiếu hụt nước nghiêm trọng.
3.Việc có hàng trăm người vô gia cư ngủ trên đường phố của một thành phố giàu có như Luân Đôn là một tội ác.
4.Thu nhập trung bình của những công nhân lành nghề đang tăng lên.
5.Chúng tôi đã ở trong chỗ ở thuê trước khi mua ngôi nhà này.
6.Hạn hán đã ảnh hưởng đến nhiều quốc gia ở Châu Phi sau một thời gian dài khô hạn.
7.Năng lượng hạt nhân có thể được sử dụng cho mục đích hòa bình hoặc quân sự.
8.Chính phủ đang cố gắng hạn chế sự gia tăng dân số.
9.Một siêu đô thị là một thành phố rất lớn với dân số đông.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
III. Match a question in column A with its answer in column B.
A B 1. How heavy is Mai? a. I like cartoons. 2. What kinds of TV programs do you like? b. Because I got up late. 3. Why did you come to class late? c. He should go to the movie theater. 4. Where should Nam go to relax? d. She is forty kilos. 88438 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
58049 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40881 -
35733
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
25922 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
25300 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24799 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24396 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22663
