Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Loại enzyme thực hiện xúc tác phân giải đường đôi saccharose thành glucose và fructose là saccharase.
b. Phản ứng trên thuộc quá trình đồng hóa của quá trình chuyển hóa.
c. Nếu tăng nhiệt độ dần lên từ 35°C đến 40°C, tốc độ phản ứng ban đầu tăng dần, sau giảm dần.
d. Nếu đặt nhiệt độ ở 100°C thì phản ứng sẽ không xảy ra.
Quảng cáo
6 câu trả lời 157
a. Loại enzyme thực hiện xúc tác phân giải đường đôi saccharose thành glucose và fructose là saccharase.
ĐÚNG
→ Saccharase (còn gọi là sucrase) là enzyme xúc tác phản ứng thủy phân saccharose thành glucose và fructose.
b. Phản ứng trên thuộc quá trình đồng hóa của quá trình chuyển hóa.
SAI
→ Phản ứng phân giải saccharose thành các đường đơn là quá trình dị hóa (phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản), không phải đồng hóa.
c. Nếu tăng nhiệt độ dần lên từ 35°C đến 40°C, tốc độ phản ứng ban đầu tăng dần, sau giảm dần.
SAI
→ Trong khoảng 35°C → 40°C (gần nhiệt độ tối ưu của enzyme ở cơ thể người), tốc độ phản ứng tăng dần, chưa giảm ngay.
→ Tốc độ chỉ giảm khi nhiệt độ vượt quá nhiệt độ tối ưu (thường trên 40–45°C).
d. Nếu đặt nhiệt độ ở 100°C thì phản ứng sẽ không xảy ra.
ĐÚNG
→ Ở 100°C, enzyme bị biến tính hoàn toàn, mất cấu trúc không gian → không còn khả năng xúc tác, phản ứng không xảy ra.
Quá trình phân giải saccharose → glucose + fructose:
a. Đúng.
Enzyme xúc tác cho phản ứng phân giải saccharose là saccharase (còn gọi là sucrase).
b. Sai.
Phản ứng phân giải saccharose thành các đường đơn là quá trình dị hóa (phân giải), không phải đồng hóa.
c. Đúng.
Khi tăng nhiệt độ từ 35°C đến khoảng 37°C, tốc độ phản ứng tăng do enzyme hoạt động mạnh hơn; nhưng khi tiếp tục tăng đến 40°C, enzyme bắt đầu bị biến tính nên tốc độ phản ứng giảm dần.
d. Đúng.
Ở 100°C, enzyme bị biến tính hoàn toàn, mất cấu trúc không gian, nên phản ứng không xảy ra.
Xét từng nhận định:
a. Đúng
→ Enzyme xúc tác phân giải đường đôi saccharose thành glucose và fructose là saccharase (còn gọi là sucrase).
b. Sai
→ Phản ứng phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản → thuộc dị hóa, không phải đồng hóa.
c. Đúng
→ Enzyme có nhiệt độ tối ưu khoảng 37°C:
Tăng từ 35°C → gần tối ưu → tốc độ tăng
Quá 37–40°C → enzyme bị biến tính → tốc độ giảm
d. Đúng
→ Ở 100°C, enzyme bị biến tính hoàn toàn, phản ứng không xảy ra.
Kết luận:
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
a. Loại enzyme thực hiện xúc tác phân giải đường đôi saccharose thành glucose và fructose là saccharase.
ĐÚNG
→ Saccharase (còn gọi là sucrase) là enzyme xúc tác phản ứng thủy phân saccharose thành glucose và fructose.
b. Phản ứng trên thuộc quá trình đồng hóa của quá trình chuyển hóa.
SAI
→ Phản ứng phân giải saccharose thành các đường đơn là quá trình dị hóa (phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản), không phải đồng hóa.
c. Nếu tăng nhiệt độ dần lên từ 35°C đến 40°C, tốc độ phản ứng ban đầu tăng dần, sau giảm dần.
SAI
→ Trong khoảng 35°C → 40°C (gần nhiệt độ tối ưu của enzyme ở cơ thể người), tốc độ phản ứng tăng dần, chưa giảm ngay.
→ Tốc độ chỉ giảm khi nhiệt độ vượt quá nhiệt độ tối ưu (thường trên 40–45°C).
d. Nếu đặt nhiệt độ ở 100°C thì phản ứng sẽ không xảy ra.
ĐÚNG
→ Ở 100°C, enzyme bị biến tính hoàn toàn, mất cấu trúc không gian → không còn khả năng xúc tác, phản ứng không xảy ra.
Câu 1: Các kiểu liên kết Hydrogen giữa H2O và HF
- Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) và một nguyên tử có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết (như F, O, N).
- Giữa H2O và HF có thể tạo ra 4 kiểu liên kết hydrogen liên phân tử:
Kiểu 1: Giữa nguyên tử H của H2O và nguyên tử F của HF H - O - H ... F - H
Kiểu 2: Giữa nguyên tử H của HF và nguyên tử O của H2O F - H ... O(H) - H
Kiểu 3: Giữa các phân tử H2O với nhau H - O - H ... O(H) - H
Kiểu 4: Giữa các phân tử HF với nhau F - H ... F - H
Lưu ý: Nếu đề bài chỉ hỏi sự kết hợp giữa hai loại phân tử này với nhau (không tính các phân tử cùng loại), thì có 2 kiểu chính là kiểu 1 và kiểu 2.
Câu 2: Tìm số hạt mang điện của nguyên tố X
- Gọi ZX và ZY lần lượt là số proton của X và Y. Giả sử ZX < ZY.
- Theo đề bài: ZX + ZY = 30 (1)
- Vì X và Y thuộc cùng nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp, hiệu số proton giữa chúng (ΔZ) thường là 8 hoặc 18.
- Trường hợp 1:ΔZ = 8 (Phổ biến nhất)
=> Ta có hệ: {ZX +ZY = 30 ZY − ZX = 8⇒{2ZY = 38ZX = ZY − 8⇒{ZY = 19 (K)ZX = 11 (Na)
+ Kiểm tra: Na (Z = 11) ở chu kỳ 3, nhóm IA. K (Z = 19) ở chu kỳ 4, nhóm IA. (Thỏa mãn)
- Trường hợp 2: ΔZ = 18
=> Ta có hệ: {ZX +ZY = 30 ZY − ZX = 18⇒{2ZY = 48ZX = ZY − 18⇒{ZY = 24 (Cr)ZX = 6 (c)
+ Kiểm tra: Carbon (nhóm IVA) và Chromium (nhóm VIB) không cùng nhóm A. (Loại)
=> Nguyên tố X là Sodium (Na) có ZX = 11.
+ Số hạt mang điện trong nguyên tử gồm proton và electron (P + E = 2Z).
=> Vậy số hạt mang điện của X là: 11×2 = 22 (hạt).
Đáp số: 22 hạt.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
41952 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41509 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
29824 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26474 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24608 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
21877 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
19044
