a,tìm V điều kiện chuẩn
b,tìm khối lượng của Fecl tạo ra sau phản ứng
c,tìm khối lượng của HCl
d,tìm nồng độ phần trăm của dung dịch Hcl đã phản ứng
Quảng cáo
5 câu trả lời 100
- Số mol của Fe tham gia phản ứng là:
- Phương trình hóa học
- Dựa vào phương trình, ta lập tỉ lệ số mol:
=>
a) Tìm V khí thu được ở điều kiện chuẩn (đkc)
- Theo quy định mới (nhiệt độ 25C, áp suất 1 bar), 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 lít.
(Lưu ý: Nếu chương trình học của bạn vẫn dùng điều kiện tiêu chuẩn cũ 22,4 lít/mol, kết quả sẽ là 0,2.22,4 = 4,48 lít).
b) Tìm khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng|
- Khối lượng mol của FeCl2 là:
=>
c) Tìm khối lượng của HCl đã phản ứng
- Khối lượng mol của HCl là: MHCl = 1 + 35,5 = 36,5 (g/mol)
=>
d) Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã phản ứng
- Nồng độ phần trăm (C%) được tính bằng khối lượng chất tan chia cho khối lượng dung dịch:
Bước 1: Tính số mol của sắt
Số mol của sắt được tính bằng cách chia khối lượng sắt cho khối lượng mol của sắt.
nFe=mFeMFe=11,256=0,2 moln sub cap F e end-sub equals the fraction with numerator m sub cap F e end-sub and denominator cap M sub cap F e end-sub end-fraction equals the fraction with numerator 11 comma 2 and denominator 56 end-fraction equals 0 comma 2 mol
𝑛𝐹𝑒=𝑚𝐹𝑒𝑀𝐹𝑒=11,256=0,2 mol
Bước 2: Viết phương trình hóa học
Phương trình hóa học của phản ứng là:
Fe+2HCl→FeCl2+H2cap F e plus 2 cap H cap C l right arrow cap F e cap C l sub 2 plus cap H sub 2
𝐹𝑒+2𝐻𝐶𝑙→𝐹𝑒𝐶𝑙2+𝐻2
Bước 3: Tính thể tích khí hiđro
Theo phương trình hóa học, 1 mol1 mol
1 mol
sắt tạo ra 1 mol1 mol
1 mol
khí hiđro.
Số mol khí hiđro bằng số mol sắt.
nH2=nFe=0,2 moln sub cap H sub 2 equals n sub cap F e end-sub equals 0 comma 2 mol
𝑛𝐻2=𝑛𝐹𝑒=0,2 mol
Thể tích khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn được tính bằng cách nhân số mol với 22,4 L/mol22 comma 4 L/mol
22,4 L/mol
.
VH2=nH2×22,4=0,2×22,4=4,48 Lcap V sub cap H sub 2 equals n sub cap H sub 2 cross 22 comma 4 equals 0 comma 2 cross 22 comma 4 equals 4 comma 48 L
𝑉𝐻2=𝑛𝐻2×22,4=0,2×22,4=4,48 L
Bước 4: Tính khối lượng sắt(II) clorua
Theo phương trình hóa học, 1 mol1 mol
1 mol
sắt tạo ra 1 mol1 mol
1 mol
sắt(II) clorua.
Số mol sắt(II) clorua bằng số mol sắt.
nFeCl2=nFe=0,2 moln sub cap F e cap C l sub 2 end-sub equals n sub cap F e end-sub equals 0 comma 2 mol
𝑛𝐹𝑒𝐶𝑙2=𝑛𝐹𝑒=0,2 mol
Khối lượng mol của sắt(II) clorua là MFeCl2=56+2×35,5=127 g/molcap M sub cap F e cap C l sub 2 end-sub equals 56 plus 2 cross 35 comma 5 equals 127 g/mol
𝑀𝐹𝑒𝐶𝑙2=56+2×35,5=127 g/mol
.
Khối lượng sắt(II) clorua được tính bằng cách nhân số mol với khối lượng mol.
mFeCl2=nFeCl2×MFeCl2=0,2×127=25,4 gm sub cap F e cap C l sub 2 end-sub equals n sub cap F e cap C l sub 2 end-sub cross cap M sub cap F e cap C l sub 2 end-sub equals 0 comma 2 cross 127 equals 25 comma 4 g
𝑚𝐹𝑒𝐶𝑙2=𝑛𝐹𝑒𝐶𝑙2×𝑀𝐹𝑒𝐶𝑙2=0,2×127=25,4 g
Bước 5: Tính khối lượng axit clohiđric đã phản ứng
Theo phương trình hóa học, 1 mol1 mol
1 mol
sắt phản ứng với 2 mol2 mol
2 mol
axit clohiđric.
Số mol axit clohiđric bằng hai lần số mol sắt.
nHCl=2×nFe=2×0,2=0,4 moln sub cap H cap C l end-sub equals 2 cross n sub cap F e end-sub equals 2 cross 0 comma 2 equals 0 comma 4 mol
𝑛𝐻𝐶𝑙=2×𝑛𝐹𝑒=2×0,2=0,4 mol
Khối lượng mol của axit clohiđric là MHCl=1+35,5=36,5 g/molcap M sub cap H cap C l end-sub equals 1 plus 35 comma 5 equals 36 comma 5 g/mol
𝑀𝐻𝐶𝑙=1+35,5=36,5 g/mol
.
Khối lượng axit clohiđric được tính bằng cách nhân số mol với khối lượng mol.
mHCl=nHCl×MHCl=0,4×36,5=14,6 gm sub cap H cap C l end-sub equals n sub cap H cap C l end-sub cross cap M sub cap H cap C l end-sub equals 0 comma 4 cross 36 comma 5 equals 14 comma 6 g
𝑚𝐻𝐶𝑙=𝑛𝐻𝐶𝑙×𝑀𝐻𝐶𝑙=0,4×36,5=14,6 g
Bước 6: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit clohiđric
Nồng độ phần trăm của dung dịch axit clohiđric được tính bằng cách chia khối lượng chất tan cho khối lượng dung dịch và nhân với 100%100 %
100%
.
C%HCl=mHClmddHCl×100%=14,6100×100%=14,6%cap C % sub cap H cap C l end-sub equals the fraction with numerator m sub cap H cap C l end-sub and denominator m sub d d sub cap H cap C l end-sub end-sub end-fraction cross 100 % equals the fraction with numerator 14 comma 6 and denominator 100 end-fraction cross 100 % equals 14 comma 6 %
𝐶%𝐻𝐶𝑙=𝑚𝐻𝐶𝑙𝑚𝑑𝑑𝐻𝐶𝑙×100%=14,6100×100%=14,6%
Đáp án cuối cùng
Thể tích khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn là 4,48 L4 comma 48 L
4,48 L
.
Khối lượng sắt(II) clorua tạo ra là 25,4 g25 comma 4 g
25,4 g
.
Khối lượng axit clohiđric đã phản ứng là 14,6 g14 comma 6 g
14,6 g
.
Nồng độ phần trăm của dung dịch axit clohiđric là 14,6%14 comma 6 %
14,6%
.
Ta xét phản ứng cân bằng (pha khí):
2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)
a) Tính hằng số cân bằng Kc
Dữ kiện ban đầu:
[SO2]0=4 M
[O2]0=2 M
80% SO₂ đã phản ứng khi cân bằng.
Bước 1: Lập bảng biến thiên
80% SO₂ phản ứng:
nSO2 phản ứng=0,8×4=3,2 M
Theo tỉ lệ phương trình:
SO₂ giảm: 3,2 M
O₂ giảm: 3,22=1,6 M
SO₃ tăng: 3,2 M
Bước 2: Nồng độ cân bằng
[SO2]=4−3,2=0,8 M
[O2]=2−1,6=0,4 M
[SO3]=3,2 M
Bước 3: Tính Kc
Kc=[SO3]2[SO2]2[O2]=3,22(0,8)2.0,4Kc=10,240,256=40Kc=40
b) Muốn 90% SO₂ phản ứng, cần lấy ban đầu bao nhiêu O₂?
Giữ nguyên:
[SO2]0=4 M
Kc=40
Gọi nồng độ ban đầu của O₂ là x (M).
Bước 1: Lượng chất phản ứng
90% SO₂ phản ứng:
nSO2=0,9×4=3,6 M
Suy ra
O₂ phản ứng: 3,62=1,8 M
SO₃ tạo thành: 3,6 M
Bước 2: Nồng độ cân bằng
[SO2]=4−3,6=0,4 M
[O2]=x−1,8
[SO3]=3,6 M
Bước 3: Áp dụng biểu thức Kc
40=(3,6)2(0,4)2.(x−1,8)
40=12,960,16.(x−1,8)0,16.(x−1,8)=0,324x−1,8=2,025x=3,825
Kết quả cuối cùng
a) Kc=40
b) Nồng độ O₂ ban đầu cần lấy:
[O2]0=3,83 M
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46424 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34114 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
33727 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29173 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26410 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26026 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23148 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23079
