Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau HCl, H2O, N2, NaCl
Quảng cáo
6 câu trả lời 266
Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử/chất sau:
1. HCl
Nguyên tử H và Cl góp chung 1 cặp electron để đạt cấu hình bền vững.
Do Cl có độ âm điện lớn hơn H nên cặp electron bị lệch về phía Cl.
→ HCl có liên kết cộng hoá trị có cực.
2. H₂
Nguyên tử O góp chung với mỗi H một cặp electron, tạo thành 2 liên kết O–H.
O có độ âm điện lớn nên các liên kết O–H là liên kết cộng hoá trị có cực.
→ P
3. N₂
Hai nguyên tử N góp chung 3 cặp electron để đạt cấu hình bền.
Hai nguyên tử giống nhau nên cặp electron phân bố đều.
→ N₂ có liên kết cộng hoá trị không cực (liên kết ba).
4. NaCl
Na nhường 1 electron cho Cl, tạo thành ion Na⁺ và Cl⁻.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu tạo liên kết.
→ NaCl có liên kết ion.
1. Phân tử HCl (axit clohidric)
• Liên kết: Liên kết cộng hóa trị có cực.
• Cách hình thành:
• Nguyên tử H (1e) và Cl (7e lớp ngoài cùng) cùng dùng chung 1 cặp electron để đạt cấu hình bền.
• Do độ âm điện của Cl lớn hơn H ⇒ cặp electron bị lệch về phía Cl ⇒ liên kết có cực.
2. Phân tử H₂O (nước)
• Liên kết: Liên kết cộng hóa trị có cực.
• Cách hình thành:
• Nguyên tử O có 6e lớp ngoài cùng, cần thêm 2e để đạt 8e ⇒ liên kết với 2 nguyên tử H.
• Mỗi H chia sẻ 1e với O ⇒ tạo 2 liên kết cộng hóa trị.
• Do O có độ âm điện lớn hơn H ⇒ phân tử có cực, tạo nên tính phân cực của nước.
3. Phân tử N₂ (nitơ)
• Liên kết: Liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết ba.
• Cách hình thành:
• Mỗi nguyên tử N có 5e lớp ngoài cùng ⇒ cần 3e để đạt 8e.
• Hai nguyên tử N cùng chia sẻ 3 cặp electron ⇒ hình thành liên kết ba (rất bền vững).
• Vì hai nguyên tử giống nhau ⇒ liên kết không phân cực.
4. Phân tử NaCl (muối ăn)
• Liên kết: Liên kết ion.
• Cách hình thành:
• Na (1e lớp ngoài cùng) dễ nhường 1e ⇒ trở thành ion Na⁺.
• Cl (7e lớp ngoài cùng) dễ nhận 1e ⇒ trở thành ion Cl⁻.
• Hai ion trái dấu hút nhau ⇒ hình thành liên kết ion.
1. HCl (Axit Clohydric) - Liên kết cộng hóa trị phân cực
Nguyên tử: Hydro (H - có 1 electron hóa trị) và Clo (Cl - có 7 electron hóa trị).
Cách hình thành: H góp 1 electron, Cl góp 1 electron để tạo thành 1 cặp electron dùng chung, cả hai đều đạt quy tắc bát tử (H đạt quy tắc song tử).
Kết quả: Tạo thành liên kết cộng hóa trị đơn, phân tử HCl phân cực do Clo có độ âm điện lớn hơn H.
2. H₂O (Nước) - Liên kết cộng hóa trị phân cực
Nguyên tử: 2 nguyên tử Hydro (H) và 1 nguyên tử Oxy (O - có 6 electron hóa trị).
Cách hình thành: Oxy góp 2 electron (mỗi electron với 1 H) và mỗi H góp 1 electron để tạo ra 2 cặp electron chung.
Kết quả: Tạo thành 2 liên kết cộng hóa trị đơn O-H, phân tử có dạng góc, phân cực do Oxy có độ âm điện lớn.
3. N₂ (Nitơ) - Liên kết cộng hóa trị ba
Nguyên tử: 2 nguyên tử Nitơ (N - có 5 electron hóa trị).
Cách hình thành: Mỗi nguyên tử N góp 3 electron để tạo thành 3 cặp electron dùng chung, cả hai đều đạt quy tắc bát tử.
Kết quả: Tạo thành 1 liên kết ba (N≡N) rất bền vững, khiến N₂ kém hoạt động hóa học ở nhiệt độ thường.
4. NaCl (Natri Clorua) - Liên kết ion
Nguyên tử: Natri (Na - kim loại, có 1 electron hóa trị) và Clo (Cl - phi kim, có 7 electron hóa trị).
Cách hình thành: Na nhường 1 electron hóa trị cho Cl. Na trở thành ion dương (Na⁺), Cl nhận electron trở thành ion âm (Cl⁻).
Kết quả: Lực hút tĩnh điện giữa ion Na⁺ và Cl⁻ tạo thành liên kết ion, hình thành mạng tinh thể NaCl.
nó thấy nguyên tử nào giống nó thì liên kết thôi
Dưới đây là mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử HCl, H2O, N2, NaCl:
1.HCl (axit clohidric):
Là phân tử gồm một nguyên tử hydro (H) và một nguyên tử clo (Cl).
Liên kết trong HCl là liên kết cộng hóa trị đơn, hình thành do chia sẻ cặp electron giữa H và Cl.
Cặp electron của nguyên tử Cl bị chia sẻ với H tạo thành liên kết bền vững.
2.H20 (nước):
Gồm hai nguyên tử hydro (H) và một nguyên tử oxy (O).
Các liên kết trong H2O là liên kết cộng hóa trị đơn, do O chia sẻ cặp electron với mỗi H.
Ngoài ra, phân tử nước còn có các cặp electron tự do trên nguyên tử O gây ra đặc điểm phân cực của phân tử (mang điện tích phân cực).
3.N2 (ni-tơ):
Gồm hai nguyên tử ni-tơ (N) liên kết với nhau.
Liên kết trong N2 là liên kết cộng hóa trị cực kỳ mạnh, gồm một liên kết đơn và một liên kết ba (liên kết cộng hóa trị bội).
Cặp electron chia sẻ giữa hai nguyên tử N tạo thành liên kết bền vững, giúp phân tử N2 khá ổn định và không phản ứng dễ dàng.
NaCl (muối ăn):
Gồm ion natri (Na⁺) và ion clorua (Cl⁻).
Liên kết trong NaCl không phải là liên kết cộng hóa trị, mà là liên kết ion.
Na mất electron để thành ion dương (Na⁺), Cl nhận electron để thành ion âm (Cl⁻).
Các ion này hút nhau bằng lực Coulomb (lực điện tĩnh), tạo thành mạng tinh thể ion.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5807 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4556 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4187 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3432
