Câu 16. Chất nào sau đây tan được trong nước Schweizer?
A. Cellulose B. Saccarose C. Triolein D. Glucose
Câu 17. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền chất đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền cho đường trên là
A. glucose B. saccarose C. fructose D. maltose
Câu 18. Cho các sơ đồ phản ứng: (a) CH₂=CH—CH₂— → X; (b) X → Polymer Y; (c) X + CH₂=CH—CH=CH₂ → Polymer Z. Các chất Y và Z lần lượt đúng sẽ được tạo ra từ việc lấy polymer nào sau đây?
A. Tơ nylon-6,6 và cao su cloroprene
B. Tơ capron và cao su buna-N
C. Tơ capron và cao su buna
D. Tơ olon và cao su buna-N
PHẦN II. Câu trả lời ngắn – Làm bài vào giấy thi
Câu 1. Một peptide mạch hở X mạch hở có 3 liên kết peptit.
a) Cho biết số amino acid tạo nên phân tử X và vẽ cấu tạo tổng quát.
b) Đề xuất công thức cấu tạo phù hợp cho X biết rằng X tạo bởi từ một loại α–amino acid.
Câu 2. Caprolactam là chất rắn tinh thể dẻo nhẹ, tan tốt trong ete, ít tan trong nước. Bền cạnh ứng dụng rộng rãi trong ngành may mặc, tơ capron được dùng chế tạo dây an toàn, lưới, chợ che các tiết mục,… Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được mô tả dưới đây:
(Có sơ đồ phản ứng trong đề)
a) Tạo capron từ cyclohexanone.
b) Tính phần trăm khối lượng thu được tơ capron là 63,72%.
c) Nếu hiệu suất thu hồi tơ cyclohexanol dẫn capron là 80%, hãy tính 1 tấn cyclohexanol tạo được 0,92 tấn tơ capron.
Câu 3. Hai kim loại Zn, Fe có E°Zn²⁺/Zn = –0,76V, E°Fe²⁺/Fe = –0,44V tạo nên pin Galvani Zn–Cu được thiết lập như hình vẽ ở 25°C.
(Hình minh họa pin Galvani)
a) Nồng độ Zn²⁺ trong dung dịch ZnSO₄ sẽ tăng lên, còn nồng độ Cu²⁺ trong dung dịch CuSO₄ sẽ giảm xuống.
b) Dòng điện đi qua vôn kế là do dòng electron di chuyển từ cực (+) là thanh Cu sang cực (–) là thanh Zn.
c) Trong dung dịch muối ion Na⁺ sẽ di chuyển vào dung dịch ZnSO₄ còn NO₃⁻ sẽ di chuyển vào dung dịch CuSO₄.
d) Khi pin hoạt động trong dung dịch acid có khí hiđro thoát ra ở cực dương, kèm với điện thế là 1,1V.
Câu 4. Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina (Al₂O₃) và cryolite (Na₃AlF₆) áp dụng quy trình Hall–Héroult:
2Al₂O₃(l) → 4Al(l) + 3O₂(g)
như hình dưới đây:
(Hình mô hình Hall–Héroult)
a) Nhôm kim loại được tách ra tại cathode.
b) Cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
c) Quy trình Hall–Héroult dùng điện cực nhôm khiết khí và oxygen tinh khiết.
d) Trong quá trình điện phân, nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quá trình điện phân vẫn xảy ra như trước đó khi đổi chiều dòng điện.
Quảng cáo
6 câu trả lời 135
lên gemeni
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 16
Nước Schweizer là dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2[Cu(NH_3)_4](OH)_2[Cu(NH3)4](OH)2 dùng để hòa tan xenlulozơ.
→ Đáp án: A. Cellulose
Câu 17
Khi truyền dịch bổ sung nhanh năng lượng người ta dùng glucose vì hấp thụ trực tiếp.
→ Đáp án: A. Glucose
Câu 18
CH₂=CH–CH₂–Cl → X là cloropren
X trùng hợp → cao su cloropren
X + buta-1,3-đien → cao su buna
Polymer còn lại là tơ capron.
→ Đáp án: C. Tơ capron và cao su buna
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1.
Peptit X có 3 liên kết peptit ⇒ có 4 amino acid
a) Cấu tạo tổng quát:
H2N–CHR1–CO–NH–CHR2–CO–NH–CHR3–CO–NH–CHR4–COOHH_2N–CHR_1–CO–NH–CHR_2–CO–NH–CHR_3–CO–NH–CHR_4–COOHH2N–CHR1–CO–NH–CHR2–CO–NH–CHR3–CO–NH–CHR4–COOHb) X tạo từ 1 loại α–amino acid → có thể chọn glycine:
H2N–CH2–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOHH_2N–CH_2–CO–NH–CH_2–CO–NH–CH_2–CO–NH–CH_2–COOHH2N–CH2–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH
Câu 2.
Chuỗi điều chế:
Cyclohexanol → cyclohexanone → oxime → caprolactam → tơ capron
a)
(nH2N–(CH2)5–COOH)→(–NH–(CH2)5–CO–)n(nH_2N–(CH_2)_5–COOH) \rightarrow (–NH–(CH_2)_5–CO–)_n(nH2N–(CH2)5–COOH)→(–NH–(CH2)5–CO–)nb)
% m=63,72%\%\ m = 63,72\%% m=63,72%c)
Hiệu suất 80%:
1 taˆˊn cyclohexanol →0,92 taˆˊn capron1 \text{ tấn cyclohexanol } → 0,92 \text{ tấn capron}1 taˆˊn cyclohexanol →0,92 taˆˊn capron
Câu 3. Pin Galvani Zn–Cu
Mệnh đề
Đúng/Sai
a
Đúng
b
Sai (electron đi từ Zn → Cu)
c
Sai (Na⁺ sang CuSO₄, NO₃⁻ sang ZnSO₄)
d
Đúng
Câu 4. Điện phân Hall–Héroult
Mệnh đề
Đúng/Sai
a
Đúng
b
Đúng
c
Sai (điện cực than chì)
d
Sai
Nếu em muốn, tui có thể làm bảng tóm tắt để học nhanh trước kiểm tra nha 📚
câu 16. chất nào sau đây tan được trong nước schweizer?
đáp án đúng là a. cellulose.
giải thích: nước schweizer (dung dịch amoniac của đồng(ii) hydroxit) là một dung môi đặc biệt có khả năng hòa tan cellulose, một tính chất được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất tơ visco.
câu 17. khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền chất đường để bổ sung nhanh năng lượng. chất trong dịch truyền cho đường trên là
đáp án đúng là a. glucose.
giải thích: glucose là monosaccharide đơn giản nhất, có thể hấp thụ trực tiếp vào máu và được tế bào sử dụng ngay để tạo năng lượng mà không cần qua quá trình tiêu hóa phức tạp như các loại đường khác.
câu 18. cho các sơ đồ phản ứng: (a) ch₂=ch—ch₂— → x; (b) x → polymer y; (c) x + ch₂=ch—ch=ch₂ → polymer z. các chất y và z lần lượt đúng sẽ được tạo ra từ việc lấy polymer nào sau đây?
đáp án đúng là c. tơ capron và cao su buna.
giải thích: sơ đồ (a) không rõ ràng. nếu giả định x là caprolactam (dựa trên các đáp án): (b) x (caprolactam) trùng hợp tạo tơ capron (polymer y); (c) phản ứng trùng hợp giữa x (nếu x là monomer phù hợp, ví dụ stiren) với ch₂=ch—ch=ch₂ (buta-1,3-dien) tạo cao su buna-n hoặc buna. trong các lựa chọn, cặp tơ capron và cao su buna là phù hợp nhất.
phần ii. câu trả lời ngắn – làm bài vào giấy thi
câu 1. một peptide mạch hở x có 3 liên kết peptit.
a) cho biết số amino acid tạo nên phân tử x và vẽ cấu tạo tổng quát.
số amino acid: một peptide có n liên kết peptide thì được tạo thành từ n+1 gốc amino acid. vậy x được tạo thành từ 3 + 1 = 4 amino acid.
cấu tạo tổng quát:
h₂n—chr₁—co—nh—chr₂—co—nh—chr₃—co—nh—chr₄—cooh (với r₁, r₂, r₃, r₄ là các gốc hiđrocacbon).
b) đề xuất công thức cấu tạo phù hợp cho x biết rằng x tạo bởi từ một loại α–amino acid.
nếu x tạo bởi một loại α–amino acid, giả sử là glycine (gly, r = h), công thức cấu tạo phù hợp là:
h₂n—ch₂—co—nh—ch₂—co—nh—ch₂—co—nh—ch₂—cooh
(tetraglycine hoặc gly-gly-gly-gly).
câu 2. (dựa trên quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol)
a) tạo capron từ cyclohexanone.
cyclohexanone (c₆h₁₀o) phản ứng với hydroxylamin (nh₂oh) tạo thành cyclohexanon oxime. sau đó, oxime này chịu phản ứng chuyển vị beckmann để tạo ra caprolactam (monomer). cuối cùng, caprolactam trùng hợp (mở vòng) tạo tơ capron.
b) tính phần trăm khối lượng thu được tơ capron là 63,72%. (câu hỏi này thiếu dữ kiện đầu vào để tính toán)
c) nếu hiệu suất thu hồi tơ cyclohexanol dẫn capron là 80%, hãy tính 1 tấn cyclohexanol tạo được 0,92 tấn tơ capron. (câu hỏi này có vẻ mâu thuẫn vì đã cho cả lượng đầu vào và lượng đầu ra)
câu 3. hai kim loại zn, fe có e°zn²⁺/zn = –0,76v, e°fe²⁺/fe = –0,44v tạo nên pin galvani zn–cu được thiết lập như hình vẽ ở 25°c. (lưu ý: đề bài nói pin zn-cu nhưng chỉ cho e⁰ của zn và fe. tôi giả sử là pin zn-fe)
a) nồng độ zn²⁺ trong dung dịch znso₄ sẽ tăng lên, còn nồng độ cu²⁺ trong dung dịch cuso₄ sẽ giảm xuống.
đúng. zn là cực âm, bị oxi hóa (zn -> zn²⁺), làm tăng nồng độ zn²⁺. cu là cực dương, cu²⁺ bị khử (cu²⁺ -> cu), làm giảm nồng độ cu²⁺.
b) dòng điện đi qua vôn kế là do dòng electron di chuyển từ cực (+) là thanh cu sang cực (–) là thanh zn.
sai. dòng electron di chuyển từ cực âm (anode, zn) sang cực dương (cathode, cu).
c) trong dung dịch muối ion na⁺ sẽ di chuyển vào dung dịch znso₄ còn no₃⁻ sẽ di chuyển vào dung dịch cuso₄.
sai. trong cầu muối, ion dương di chuyển về phía cực dương để cân bằng điện tích. na⁺ di chuyển về phía cuso₄. ion âm no₃⁻ di chuyển về phía cực âm znso₄.
d) khi pin hoạt động trong dung dịch acid có khí hiđro thoát ra ở cực dương, kèm với điện thế là 1,1v.
sai. khí h₂ chỉ thoát ra nếu e⁰ của cặp h⁺/h₂ nằm giữa e⁰ của hai cặp kim loại. điện thế 1,1v là của pin zn-cu (0,34v - (-0,76v)).
câu 4. trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina (al₂o₃) và cryolite (na₃alf₆).
a) nhôm kim loại được tách ra tại cathode.
đúng. nhôm là kim loại, ion al³⁺ bị khử ở cathode (cực âm) để tạo thành al kim loại.
b) cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
đúng. cryolite làm giảm nhiệt độ nóng chảy của al₂o₃ (từ 2072°c xuống khoảng 900-1000°c), giúp tiết kiệm điện năng.
c) quy trình hall–héroult dùng điện cực nhôm khiết khí và oxygen tinh khiết.
sai. quy trình này dùng điện cực than chì (graphit).
d) trong quá trình điện phân, nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quá trình điện phân vẫn xảy ra như trước đó khi đổi chiều dòng điện.
sai. đổi chiều dòng điện sẽ thay đổi quá trình điện phân (oxi hóa xảy ra ở anode, khử xảy ra ở cathode), các sản phẩm thu được cũng sẽ thay đổi vị trí.
tôi chỉ trả lời được 3 câu như sau 16-A. 17-A. 18-D
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
96221 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
83809 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
73510 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51754
