Câu 1. Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử của chất béo là
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 2. Dùng điện amino acid nào sau đây là amino acid thiên nhiên mà lưỡng tính?
A. Glycine B. Alanine C. Lysine D. Glutamic acid
Câu 3. Hợp chất (CH₃)₃COOCH₃ là
A. Protein B. Chất béo C. Ester D. Carbohydrate
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nhận xét về aniline?
A. Là amin thơm có CTPT là C₆H₇N
B. Aniline tác dụng với HCl tạo thành muối diazonium
C. Làm vàng giấy quỳ ở điều kiện thường
D. Tên thông thường là phenylamin
Câu 5. Tạo thành một chất có những phản ứng đặc trưng sau đây của polysaccharide trong tự nhiên?
A. Glucose B. Amylopectin C. Cellulose D. Saccharose
Câu 6. Các chất (I)… là những (II)… đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng hóa học và sinh hóa học. Enzyme có tính đặc hiệu cao và hoạt động mạnh trong môi trường pH phù hợp. Tốc độ phản ứng do enzyme làm xúc tác tăng lên khoảng (III)… rất nhanh khi nồng độ cơ chất tăng cao dư thừa và nhiệt độ thấp hơn (IV)…
A. protein, enzyme, chậm hơn, hơn
B. enzyme, protein, nhanh hơn, hơn
C. protein, enzyme, nhanh hơn, hơn
D. enzyme, protein, chậm hơn, thấp hơn
Câu 7. Sản phẩm của phản ứng trùng hợp điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A. Poly(vinyl methyl ether) B. Nylon-6,6
C. Poly(ethylene terephthalate) D. Poly(formaldehyde)
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hai hợp chất có cùng công thức phân tử luôn là đồng phân của nhau
B. Trong dung dịch axit, amino axit có thể tồn tại dưới dạng dạng lưỡng tính
C. Trong các phản ứng trùng hợp, các monomer nối liên kết với nhau
D. Trong các phản ứng trùng ngưng, khi hình thành liên kết hóa học không có sự giải phóng phân tử nhỏ
Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Điều kiện trùng hợp là chất hữu cơ bền
B. Copolymer là trùng hợp từ hai hay nhiều monomer khác nhau
C. Phản ứng trùng hợp không liên kết với nhiệt độ cao và xúc tác
D. Trong các phản ứng trùng ngưng khi kết hợp và giảm mạch gốc tạo CO₂
Câu 10. Từ số liệu sau đây về suất điện hóa chuẩn của các cặp oxi hóa – khử:
Cặp oxi hóa – khử
Cu²⁺/Cu
Fe²⁺/Fe
Cr³⁺/Cr
Zn²⁺/Zn
Ni²⁺/Ni
E⁰ (V)
0.34
-0.44
-0.91
-0.41
-0.23
Phát biểu đúng về chiều diễn của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
A. Zn + Cr³⁺ → Zn²⁺ + Cr
B. Zn + Cr³⁺ → Zn²⁺ + Cr³⁺
C. Zn²⁺ + Cr → Zn + Cr³⁺
D. Ni + 2Cr³⁺ → Ni²⁺ + 2Cr
Câu 11. Cặp oxi hóa – khử nào sau đây có suất điện chuẩn lớn nhất?
A. K⁺/K B. Li⁺/Li C. Fe³⁺/Fe D. Ni²⁺/Ni
Câu 12. Polysaccharide X là chất rắn không màu, dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y hòa tan được Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm
B. X có tính tráng bạc
C. Y có tính khử
D. Y có vị ngọt
Câu 13. Cho các phát biểu sau về pin và ắc quy:
(1) Pin thủy ngân tích trữ năng lượng nhưng dễ hỏng nếu không được nạp điện sau một thời gian dài
(2) Pin lithium ion là loại pin sạc được phổ biến nhất hiện nay, được sử dụng trong các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng,…
(3) Pin và ắc quy chuyển hóa năng lượng thành điện năng còn pin mặt trời chuyển quang năng thành điện năng
(4) Ắc quy có giá thành thấp, kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ và thời gian nạp điện ngắn, rất bền
Số phát biểu đúng là
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 14. Một peptide X có cấu trúc như sau:
H₂N—CH—CO—NH—CH—CO—NH—CH₂—COOH
│ │
CH₃ CH₂—CH₂—COOH
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X có đầu N là Gly
B. X có phản ứng màu biuret
C. 1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol NaOH
D. X thuộc loại dipeptide
Câu 15. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
A. Anode là điện cực dương
B. Cathode là điện cực âm
C. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa
D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode
Quảng cáo
4 câu trả lời 107
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: C
Câu 5: C
Câu 6: C
Câu 7: A
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: C
Câu 11: C
Câu 12: A
Câu 13: A
Câu 14: B.
Câu 15: C
đáp án đúng là a. 3.
giải thích: chất béo là trieste của glixerol và các axit béo, do đó có 3 nhóm chức este trong mỗi phân tử.
câu 2. dùng điện amino acid nào sau đây là amino acid thiên nhiên mà lưỡng tính?
đáp án đúng là a. glycine.
giải thích: glycine (h₂n-ch₂-cooh) là amino acid đơn giản nhất, thiên nhiên, có một nhóm -nh₂ và một nhóm -cooh, nên nó lưỡng tính. alanine cũng vậy. lysine (có 2 nhóm -nh₂) và glutamic acid (có 2 nhóm -cooh) cũng là amino acid thiên nhiên và lưỡng tính, nhưng glycine là ví dụ cơ bản nhất. [1, 2]
câu 3. hợp chất (ch₃)₃cooch₃ là
đáp án đúng là c. ester.
giải thích: hợp chất có công thức cấu tạo r-coo-r' là ester. ở đây r = (ch₃)₃c- và r' = -ch₃.
câu 4. phát biểu nào sau đây không đúng khi nhận xét về aniline?
đáp án đúng là c. làm vàng giấy quỳ ở điều kiện thường.
giải thích: aniline là amin thơm có tính bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac và các amin béo, không đủ mạnh để làm đổi màu giấy quỳ hay phenolphtalein. [1]
câu 5. tạo thành một chất có những phản ứng đặc trưng sau đây của polysaccharide trong tự nhiên?
đáp án đúng là c. cellulose.
giải thích: cellulose là polysaccharide phổ biến nhất trong tự nhiên, là thành phần chính tạo nên thành tế bào thực vật.
câu 6. các chất (i)… là những (ii)… đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng hóa học và sinh hóa học. enzyme có tính đặc hiệu cao và hoạt động mạnh trong môi trường ph phù hợp. tốc độ phản ứng do enzyme làm xúc tác tăng lên khoảng (iii)… rất nhanh khi nồng độ cơ chất tăng cao dư thừa và nhiệt độ thấp hơn (iv)…
đáp án đúng là b. enzyme, protein, nhanh hơn, hơn.
giải thích: enzyme là protein xúc tác cho các phản ứng, làm tăng tốc độ phản ứng (nhanh hơn) và hoạt động tốt ở nhiệt độ phù hợp, thường thấp hơn nhiệt độ cao.
câu 7. sản phẩm của phản ứng trùng hợp điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
đáp án đúng là a. poly(vinyl methyl ether).
giải thích: poly(vinyl methyl ether) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer vinyl methyl ether (ch₂=choch₃) có liên kết đôi c=c. các chất khác (nylon-6,6, poly(ethylene terephthalate), poly(formaldehyde)) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. [1]
câu 8. phát biểu nào sau đây đúng?
đáp án đúng là c. trong các phản ứng trùng hợp, các monomer nối liên kết với nhau.
giải thích: phản ứng trùng hợp là quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer), không giải phóng phân tử nhỏ khác. các phát biểu khác sai: đồng phân có thể có cùng công thức phân tử nhưng khác cấu tạo; trong dung dịch axit, amino acid tồn tại dạng cation (axit mạnh hơn bazơ); trùng ngưng có giải phóng phân tử nhỏ. [1]
câu 9. phát biểu nào sau đây sai?
đáp án đúng là c. phản ứng trùng hợp không liên kết với nhiệt độ cao và xúc tác.
giải thích: phản ứng trùng hợp cần có điều kiện nhiệt độ, áp suất và xúc tác thích hợp để xảy ra. các phát biểu khác đúng về điều kiện trùng hợp. [1]
câu 10. từ số liệu sau đây về suất điện hóa chuẩn của các cặp oxi hóa – khử:
cặp oxi hóa – khử
cu²⁺/cu
fe²⁺/fe
cr³⁺/cr
zn²⁺/zn
ni²⁺/ni
e⁰ (v)
0.34
-0.44
-0.91
-0.41
-0.23
phát biểu đúng về chiều diễn của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
đáp án đúng là a. zn + cr³⁺ → zn²⁺ + cr.
giải thích: phản ứng xảy ra theo quy tắc alpha (α). chất khử mạnh hơn (ở bên phải của cặp có e⁰ nhỏ hơn) sẽ khử chất oxi hóa mạnh hơn (ở bên trái của cặp có e⁰ lớn hơn). e⁰(zn²⁺/zn) = -0,41 v; e⁰(cr³⁺/cr) = -0,91 v. zn là chất khử mạnh hơn cr. zn sẽ khử cr³⁺ thành cr. các phản ứng khác không đúng theo quy tắc này. [2]
câu 11. cặp oxi hóa – khử nào sau đây có suất điện chuẩn lớn nhất?
đáp án đúng là c. fe³⁺/fe.
giải thích: suất điện thế chuẩn e⁰ càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh. so sánh các giá trị e⁰ chuẩn: e⁰(k⁺/k) = -2,93v; e⁰(li⁺/li) = -3,05v; e⁰(fe³⁺/fe) = -0,04v; e⁰(ni²⁺/ni) = -0,25v (các giá trị này tra bảng chuẩn). fe³⁺/fe có giá trị e⁰ lớn nhất. [2]
câu 12. polysaccharide x là chất rắn không màu, dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. thủy phân x thu được monosaccharide y. phát biểu nào sau đây đúng?
đáp án đúng là d. y có vị ngọt.
giải thích: x là tinh bột hoặc cellulose. thủy phân x thu được y là glucose. glucose là monosaccharide có vị ngọt. glucose có tính khử, hòa tan được cu(oh)₂ trong môi trường kiềm. tuy nhiên, phát biểu "y có vị ngọt" là một tính chất vật lý đúng của glucose. [1]
câu 13. cho các phát biểu sau về pin và ắc quy:
(1) pin thủy ngân tích trữ năng lượng nhưng dễ hỏng nếu không được nạp điện sau một thời gian dài (sai, pin không sạc được)
(2) pin lithium ion là loại pin sạc được phổ biến nhất hiện nay, được sử dụng trong các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng,… (đúng)
(3) pin và ắc quy chuyển hóa năng lượng thành điện năng còn pin mặt trời chuyển quang năng thành điện năng (đúng, pin và ắc quy chuyển hóa hóa năng thành điện năng)
(4) ắc quy có giá thành thấp, kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ và thời gian nạp điện ngắn, rất bền (sai, ắc quy có kích thước lớn, nặng, thời gian nạp điện lâu hơn pin, và có tuổi thọ nhất định)
số phát biểu đúng là
đáp án đúng là a. 2.
giải thích: chỉ có phát biểu (2) và (3) là đúng.
câu 14. một peptide x có cấu trúc như sau: h₂n—ch—co—nh—ch—co—nh—ch₂—cooh (ala-glu-gly)
phát biểu nào sau đây đúng?
đáp án đúng là b. x có phản ứng màu biuret.
giải thích: x là tripeptide (gồm 3 gốc amino acid) nên có 2 liên kết peptide. các hợp chất có từ 2 liên kết peptide trở lên có phản ứng màu biuret. x có đầu n là ala, không phải gly. x phản ứng với 3 mol naoh (2 nhóm cooh và 1 liên kết peptide bị thủy phân bởi bazơ). x thuộc loại tripeptide. [1]
câu 15. phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin galvani?
đáp án đúng là c. ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa.
giải thích: trong pin galvani, anode là điện cực âm, tại đó xảy ra quá trình oxi hóa (sự nhường electron). cathode là điện cực dương, tại đó xảy ra quá trình khử (sự nhận electron). dòng electron di chuyển từ anode (cực âm) sang cathode (cực dương) qua dây dẫn ngoài. [2]
1A 12A 13A 14B 15C
2B
3C
4C
5C
6C
7A
8A
9C
10C
11C
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
96221 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
83809 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
73510 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51754
