hợp chất X có công thức FexOy, trong đó O chiếm 30 % theo khối lượng . Biết khối lượng phân tích X là 160 amu a. Xác định công thức hóa học của hợp chất X b. Dựa vào công thức hóa học của hợp chất X ê, có thể xác định đc các thoong tin gì về X
Quảng cáo
2 câu trả lời 42
Hợp chất X có công thức là Fe_3O_4, được xác định bằng cách tính phần trăm khối lượng Fe từ %O (30%) để tìm khối lượng mol của Fe trong phân tử, sau đó sử dụng khối lượng phân tử 160 amu để tìm tỉ lệ x và y, cho thấy X là từ <50>Fe và <50>O với công thức <50>Fe_3O_4 (magnetit), từ đó suy ra <50>hóa trị của Fe có thể là 2 và 3, xác định <50>tỷ lệ nguyên tố, <50>tính khối lượng mol của X, và <50>xác định tính chất vật lý/hóa học cơ bản (oxit sắt từ, có từ tính).
a. Xác định công thức hóa học của hợp chất X
Tính phần trăm khối lượng của Fe:%Fe = 100% - %O = 100% - 30% = 70%
Tính khối lượng nguyên tử của Fe trong phân tử X:Khối lượng nguyên tử Fe (M_Fe) = (M_X * %Fe) / 100% = (160 amu * 70%) / 100% = 112 amu
Lưu ý: Khối lượng nguyên tử Fe xấp xỉ 56 amu. Ta thấy 112 amu là bội số của 56 (112 = 2 * 56), nên có 2 nguyên tử Fe.
Tính khối lượng nguyên tử của O trong phân tử X:Khối lượng nguyên tử O (M_O) = (M_X * %O) / 100% = (160 amu * 30%) / 100% = 48 amu
Lưu ý: Khối lượng nguyên tử O xấp xỉ 16 amu. Ta thấy 48 amu là bội số của 16 (48 = 3 * 16), nên có 3 nguyên tử O.
Kết luận: Công thức hóa học của X là Fe₂O₃. (Một số nguồn có thể tính ra Fe₃O₄ nếu có sai số hoặc làm tròn khác, nhưng Fe₂O₃ là phổ biến hơn với dữ liệu này)
b. Các thông tin có thể xác định từ công thức hóa học Fe₂O₃
Từ công thức Fe₂O₃, ta có thể biết:
Thành phần nguyên tố: Hợp chất X được cấu tạo từ sắt (Fe) và oxy (O).
Tỉ lệ nguyên tử: Cứ 2 nguyên tử Fe thì có 3 nguyên tử O.
Khối lượng phân tử (đã cho): 160 amu (hoặc 160 g/mol).
Hóa trị (có thể suy ra): Hóa trị của Fe trong hợp chất này là 3 (vì O có hóa trị 2, nên 2Fe = 3O).
Loại hợp chất: Fe₂O₃ là một oxit bazơ, có thể là chất rắn màu đỏ nâu (gỉ sắt).
Tính chất hóa học: Tác dụng với axit mạnh (HCl, H₂SO₄) để tạo muối sắt(III) và nước.
a. Xác định công thức hóa học của hợp chất X
Tính phần trăm khối lượng của Fe:%Fe = 100% - %O = 100% - 30% = 70%
Tính khối lượng nguyên tử của Fe trong phân tử X:Khối lượng nguyên tử Fe (M_Fe) = (M_X * %Fe) / 100% = (160 amu * 70%) / 100% = 112 amu
Lưu ý: Khối lượng nguyên tử Fe xấp xỉ 56 amu. Ta thấy 112 amu là bội số của 56 (112 = 2 * 56), nên có 2 nguyên tử Fe.
Tính khối lượng nguyên tử của O trong phân tử X:Khối lượng nguyên tử O (M_O) = (M_X * %O) / 100% = (160 amu * 30%) / 100% = 48 amu
Lưu ý: Khối lượng nguyên tử O xấp xỉ 16 amu. Ta thấy 48 amu là bội số của 16 (48 = 3 * 16), nên có 3 nguyên tử O.
Kết luận: Công thức hóa học của X là Fe₂O₃. (Một số nguồn có thể tính ra Fe₃O₄ nếu có sai số hoặc làm tròn khác, nhưng Fe₂O₃ là phổ biến hơn với dữ liệu này)
b. Các thông tin có thể xác định từ công thức hóa học Fe₂O₃
Từ công thức Fe₂O₃, ta có thể biết:
Thành phần nguyên tố: Hợp chất X được cấu tạo từ sắt (Fe) và oxy (O).
Tỉ lệ nguyên tử: Cứ 2 nguyên tử Fe thì có 3 nguyên tử O.
Khối lượng phân tử (đã cho): 160 amu (hoặc 160 g/mol).
Hóa trị (có thể suy ra): Hóa trị của Fe trong hợp chất này là 3 (vì O có hóa trị 2, nên 2Fe = 3O).
Loại hợp chất: Fe₂O₃ là một oxit bazơ, có thể là chất rắn màu đỏ nâu (gỉ sắt).
Tính chất hóa học: Tác dụng với axit mạnh (HCl, H₂SO₄) để tạo muối sắt(III) và nước.
Hợp chất X có công thức là Fe_3O_4, được xác định bằng cách tính phần trăm khối lượng Fe từ %O (30%) để tìm khối lượng mol của Fe trong phân tử, sau đó sử dụng khối lượng phân tử 160 amu để tìm tỉ lệ x và y, cho thấy X là từ <50>Fe và <50>O với công thức <50>Fe_3O_4 (magnetit), từ đó suy ra <50>hóa trị của Fe có thể là 2 và 3, xác định <50>tỷ lệ nguyên tố, <50>tính khối lượng mol của X, và <50>xác định tính chất vật lý/hóa học cơ bản (oxit sắt từ, có từ tính).
a. Xác định công thức hóa học của hợp chất X
Tính phần trăm khối lượng của Fe:%Fe = 100% - %O = 100% - 30% = 70%
Tính khối lượng nguyên tử của Fe trong phân tử X:Khối lượng nguyên tử Fe (M_Fe) = (M_X * %Fe) / 100% = (160 amu * 70%) / 100% = 112 amu
Lưu ý: Khối lượng nguyên tử Fe xấp xỉ 56 amu. Ta thấy 112 amu là bội số của 56 (112 = 2 * 56), nên có 2 nguyên tử Fe.
Tính khối lượng nguyên tử của O trong phân tử X:Khối lượng nguyên tử O (M_O) = (M_X * %O) / 100% = (160 amu * 30%) / 100% = 48 amu
Lưu ý: Khối lượng nguyên tử O xấp xỉ 16 amu. Ta thấy 48 amu là bội số của 16 (48 = 3 * 16), nên có 3 nguyên tử O.
Kết luận: Công thức hóa học của X là Fe₂O₃. (Một số nguồn có thể tính ra Fe₃O₄ nếu có sai số hoặc làm tròn khác, nhưng Fe₂O₃ là phổ biến hơn với dữ liệu này)
b. Các thông tin có thể xác định từ công thức hóa học Fe₂O₃
Từ công thức Fe₂O₃, ta có thể biết:
Thành phần nguyên tố: Hợp chất X được cấu tạo từ sắt (Fe) và oxy (O).
Tỉ lệ nguyên tử: Cứ 2 nguyên tử Fe thì có 3 nguyên tử O.
Khối lượng phân tử (đã cho): 160 amu (hoặc 160 g/mol).
Hóa trị (có thể suy ra): Hóa trị của Fe trong hợp chất này là 3 (vì O có hóa trị 2, nên 2Fe = 3O).
Loại hợp chất: Fe₂O₃ là một oxit bazơ, có thể là chất rắn màu đỏ nâu (gỉ sắt).
Tính chất hóa học: Tác dụng với axit mạnh (HCl, H₂SO₄) để tạo muối sắt(III) và nước.
a. Xác định công thức hóa học của hợp chất X
Tính phần trăm khối lượng của Fe:%Fe = 100% - %O = 100% - 30% = 70%
Tính khối lượng nguyên tử của Fe trong phân tử X:Khối lượng nguyên tử Fe (M_Fe) = (M_X * %Fe) / 100% = (160 amu * 70%) / 100% = 112 amu
Lưu ý: Khối lượng nguyên tử Fe xấp xỉ 56 amu. Ta thấy 112 amu là bội số của 56 (112 = 2 * 56), nên có 2 nguyên tử Fe.
Tính khối lượng nguyên tử của O trong phân tử X:Khối lượng nguyên tử O (M_O) = (M_X * %O) / 100% = (160 amu * 30%) / 100% = 48 amu
Lưu ý: Khối lượng nguyên tử O xấp xỉ 16 amu. Ta thấy 48 amu là bội số của 16 (48 = 3 * 16), nên có 3 nguyên tử O.
Kết luận: Công thức hóa học của X là Fe₂O₃. (Một số nguồn có thể tính ra Fe₃O₄ nếu có sai số hoặc làm tròn khác, nhưng Fe₂O₃ là phổ biến hơn với dữ liệu này)
b. Các thông tin có thể xác định từ công thức hóa học Fe₂O₃
Từ công thức Fe₂O₃, ta có thể biết:
Thành phần nguyên tố: Hợp chất X được cấu tạo từ sắt (Fe) và oxy (O).
Tỉ lệ nguyên tử: Cứ 2 nguyên tử Fe thì có 3 nguyên tử O.
Khối lượng phân tử (đã cho): 160 amu (hoặc 160 g/mol).
Hóa trị (có thể suy ra): Hóa trị của Fe trong hợp chất này là 3 (vì O có hóa trị 2, nên 2Fe = 3O).
Loại hợp chất: Fe₂O₃ là một oxit bazơ, có thể là chất rắn màu đỏ nâu (gỉ sắt).
Tính chất hóa học: Tác dụng với axit mạnh (HCl, H₂SO₄) để tạo muối sắt(III) và nước.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
2970 -
2523
Gửi báo cáo thành công!
