Quảng cáo
3 câu trả lời 112
Số hạt:
Proton = Electron = 19
Neutron = 20
Cấu hình e:
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s¹
→ Lớp ngoài cùng: 1 electron
Khối lượng nguyên tử:
≈ 19 + 20 = 39 amu
Số nguyên tử trong 10g:
Số mol: 10 / 39 ≈ 0.256 mol
Dưới đây là cách giải các bài tập về nguyên tử R theo đề bài của bạn:
---
### 1. Xác định số hạt mỗi loại
Gọi:
- \( x \) = số hạt mang điện (bao gồm cả electron và proton)
- \( y \) = số hạt không mang điện (gồm neutron)
Theo đề bài:
- Tổng số hạt:
\[
x + y = 58
\]
- Số hạt mang điện nhiều hơn số không mang điện là 18:
\[
x - y = 18
\]
Giải hệ phương trình:
\[
\begin{cases}
x + y = 58 \\
x - y = 18
\end{cases}
\]
C cộng hai phương trình:
\[
2x = 76 \Rightarrow x = 38
\]
Thay vào phương trình thứ nhất:
\[
38 + y = 58 \Rightarrow y = 20
\]
**Vậy:**
- Số hạt mang điện = **38 hạt**
- Số hạt không mang điện = **20 hạt**
---
### 2. Viết sơ đồ xác định lớp electron, số electron lớp ngoài cùng
Giả sử nguyên tử R trung hòa, nên số proton = số electron = 38.
Các lớp electron tối đa theo nguyên tử học:
- Lớp 1: tối đa 2 e
- Lớp 2: tối đa 8 e
- Lớp 3: tối đa 18 e
- Lớp 4: tối đa 32 e
Tổng số e = 38
Xác định lớp electron:
- Lớp 1: 2 e
- Lớp 2: 8 e
- Lớp 3: 18 e
- Lớp 4: 38 - (2+8+18) = 38 - 28 = 10 e
**Vậy:**
- Số e lớp ngoài cùng (lớp 4) = **10 electron**
---
### 3. Tính khối lượng amu
Khối lượng của mỗi loại hạt:
- Proton ≈ 1 amu
- Neutron ≈ 1 amu
- Electron ≈ 0.0005 amu (không đáng kể so với proton/neutron)
Tổng khối lượng nguyên tử R:
\[
\text{Khối lượng} \approx \text{Số proton} \times 1\,amu + \text{Số neutron} \times 1\,amu + \text{Số electron} \times 0.0005\,amu
\]
Vì số proton = số electron = 38, số neutron = 20:
\[
\approx 38 \times 1 + 20 \times 1 + 38 \times 0.0005
\]
\[
= 38 + 20 + 0.019 = 58.019\,amu
\]
**Vậy khối lượng nguyên tử R khoảng 58.02 amu.**
---
### 4. Tính khối lượng 10 g nguyên tử R
Khối lượng nguyên tử R là 58.02 amu, tương đương với 58.02 g/mol.
**Tỷ lệ:**
\[
\frac{10\,g}{58.02\,g/mol} \approx 0.172\, mol
\]
Số nguyên tử trong 0.172 mol:
\[
N = 0.172 \times 6.022 \times 10^{23} \approx 1.037 \times 10^{23} \text{ nguyên tử}
\]
---
Nếu bạn muốn tôi giúp tạo sơ đồ hoặc giải thích rõ hơn, cứ nói nhé!
- Theo đề bài, ta có:
Tổng số hạt mang điện là 58 = số p + số n + số e
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18
( p + e ) - n = 18
Vì p = e
Từ (1) và (2) 4p = 76
p = e = 19
Thay p = 19 và (1)
Số lớp e là: 4
Số e lớp ngoài cùng là : 1
Khối lượng amu là: 19 + 20 = 39 ( amu )
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
9752 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5918 -
3846
