bài 1: xét phản ứng giữa khí Hydrogen H2 và khí Chlorine Cl2 tạo ra hydrochloric acid HCl
a)tên các chất phản ứng và sản phẩm
b)liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo ra.
c)trước và sau phản ứng số nguyên tử mỗi nguyên tố có thay đổi không?
bài 2: nếu vô ý đổ lên nền gạch đá hoa (trong thành phần có chất Calcium carbonate) ta sẽ quan sát thấy có bọt khí nổi lên
a)dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra
b)viết phương trình chữ của phản ứng, biết rằng các chất sản phẩm là các chất Calcium acetate, nước và khí carbon dioxide
bài 3: tính khối lượng những chất sau: 0,3 mol nguyên tử Na; 0,3 mol phân tử O2
bài 4: tính số mol những lượng chất sau:
a)4,6 gam Na; 8,4 gam KOH; 11,76 gam H3PO4; 16 gam Fe2O3
b)2,479 lít khí C2H4; 3,7185 lít khí CO2; 11,1555 lít khí N2. các thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn
bài 5: ở 20 độ C hòa tan 40 gam KNO3 vào trong 95g nước thì được dung dịch bão hòa. độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20 độ C là:
bài 6: hòa tan 14,36 gam NaCl vào 40 gam nước ở nhiệt độ 20 độ C thì thu được dung dịch bão hòa. độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:
Quảng cáo
2 câu trả lời 249
Bài 1:
a) H₂, Cl₂ → HCl
b) Liên kết H–H, Cl–Cl đứt → tạo H–Cl
c) Số nguyên tử không đổi
→ PTHH: H₂ + Cl₂ → 2HCl
Bài 2:
a) Có bọt khí → có phản ứng
b) CaCO₃ + CH₃COOH → Ca(CH₃COO)₂ + H₂O + CO₂
Bài 3:
Na: 0,3 mol → 6,9 g
O₂: 0,3 mol → 9,6 g
Bài 4:
Na: 0,2 mol
KOH: 0,15 mol
H₃PO₄: 0,12 mol
Fe₂O₃: 0,1 mol
C₂H₄: 0,11 mol
CO₂: 0,17 mol
N₂: 0,5 mol
Bài 5: 42,1 g/100 g nước
Bài 6: 35,9 g/100 g nước
Bài 1
Phản ứng:
H2+Cl2→2HCl\text{H}_2 + \text{Cl}_2 \rightarrow 2\text{HCl}H2+Cl2→2HCla) Tên các chất:
Chất phản ứng: Khí hiđrô (Hydrogen – H₂) và khí clo (Chlorine – Cl₂).
Sản phẩm: Axit clohiđric (Hydrochloric acid – HCl).
b) Liên kết thay đổi:
Trước phản ứng:
Trong H₂, hai nguyên tử H liên kết với nhau.
Trong Cl₂, hai nguyên tử Cl liên kết với nhau.
Sau phản ứng:
Liên kết H–H và Cl–Cl bị phá vỡ.
Hai liên kết H–Cl mới được tạo thành, sinh ra hai phân tử HCl.
→ Vậy phân tử H₂ và Cl₂ bị biến đổi, phân tử HCl được tạo ra.
c) Số nguyên tử trước và sau phản ứng:
Nguyên tố
Trước phản ứng
Sau phản ứng
H
2
2
Cl
2
2
Số nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi ⇒ Phản ứng tuân theo định luật bảo toàn nguyên tố.
Bài 2
Khi đổ giấm (chứa axit axetic – CH₃COOH) lên nền gạch đá hoa (chứa CaCO₃):
a) Dấu hiệu có phản ứng hóa học:
→ Có bọt khí nổi lên (khí CO₂ sinh ra).
Đây là dấu hiệu của phản ứng hóa học.
b) Phương trình chữ:
Calcium carbonate+Acetic acid→Calcium acetate+Water+Carbon dioxide\text{Calcium carbonate} + \text{Acetic acid} \rightarrow \text{Calcium acetate} + \text{Water} + \text{Carbon dioxide}Calcium carbonate+Acetic acid→Calcium acetate+Water+Carbon dioxideHay viết ngắn gọn:
CaCO3+2CH3COOH→Ca(CH3COO)2+H2O+CO2↑\text{CaCO}_3 + 2\text{CH}_3\text{COOH} \rightarrow \text{Ca(CH}_3\text{COO)}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2↑CaCO3+2CH3COOH→Ca(CH3COO)2+H2O+CO2↑
Bài 3: Tính khối lượng
Công thức:
m=n×Mm = n \times Mm=n×Mvới nnn: số mol, MMM: khối lượng mol (g/mol)
a) 0,3 mol nguyên tử Na
MNa=23M_{Na} = 23MNa=23
→ m=0,3×23=6,9 gamm = 0,3 \times 23 = 6,9 \text{ gam}m=0,3×23=6,9 gam
b) 0,3 mol phân tử O₂
MO2=32M_{O_2} = 32MO2=32
→ m=0,3×32=9,6 gamm = 0,3 \times 32 = 9,6 \text{ gam}m=0,3×32=9,6 gam
Bài 4: Tính số mol
Công thức:
n=mMhoặcn=V22,4 (ở đktc)n = \frac{m}{M} \quad \text{hoặc} \quad n = \frac{V}{22,4} \text{ (ở đktc)}n=Mmhoặcn=22,4V (ở đktc)a) Theo khối lượng:
Chất
M (g/mol)
m (g)
n (mol)
Na
23
4,6
4,6 / 23 = 0,2 mol
KOH
56
8,4
8,4 / 56 = 0,15 mol
H₃PO₄
98
11,76
11,76 / 98 = 0,12 mol
Fe₂O₃
160
16
16 / 160 = 0,1 mol
b) Theo thể tích (ở đktc – 1 mol = 22,4 lít):
Khí
V (lít)
n = V/22,4 (mol)
C₂H₄
2,479
2,479 / 22,4 = 0,111 mol
CO₂
3,7185
3,7185 / 22,4 = 0,166 mol
N₂
11,1555
11,1555 / 22,4 = 0,498 mol
Bài 5
Ở 20°C, hòa tan 40 g KNO₃ vào 95 g nước → dung dịch bão hòa.
Công thức độ tan:
S=mcha^ˊttan×100mdungmo^iS = \frac{m_{chất tan} \times 100}{m_{dung môi}}S=mdungmo^imcha^ˊttan×100 S=40×10095=42,1 gS = \frac{40 \times 100}{95} = 42,1 \text{ g}S=9540×100=42,1 g Độ tan của KNO₃ ở 20°C là 42,1 g/100 g nước.
Bài 6
Hòa tan 14,36 g NaCl vào 40 g nước → dung dịch bão hòa.
S=14,36×10040=35,9 gS = \frac{14,36 \times 100}{40} = 35,9 \text{ g}S=4014,36×100=35,9 g Độ tan của NaCl ở 20°C là 35,9 g/100 g nước.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
12501 -
5433
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5082 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4954 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4819
