a. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi iron (sắt) và chlorine, biết trong hợp chất này tron
Câu 4.
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi iron(sắt) và chlorne hoá trị III và chlorine hoá trị I
b. Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất?
Câu 5. Lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh học.
Câu 6. (Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen biết phần trăm khối lượng Sulfur và Oxygen lần lượt là 40% và 60% và khối lượng phân tử của hợp chất là 80 amu
Quảng cáo
4 câu trả lời 211
Câu 3a
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi iron (sắt) và chlorine.
Nếu sắt mang hóa trị II (Fe²⁺) và clo mang hóa trị I (Cl⁻) thì công thức là FeCl₂.
(Quy tắc: cân bằng tổng đại lượng điện tích → Fe²⁺ cần 2 Cl⁻ → FeCl₂.)
Câu 4
Lập công thức khi iron hóa trị III và chlorine hóa trị I
Fe³⁺ kết hợp với Cl⁻ → cần 3 Cl⁻ để trung hòa +3 → công thức: FeCl₃.
b) Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong FeCl₃
Ta lấy khối lượng nguyên tử trung bình (đơn vị u):
Fe = 55,85 u
Cl = 35,45 u
Tính khối lượng phân tử FeCl₃:
M(FeCl₃) = 55,85 + 3 × 35,45 = 55,85 + 106,35 = 162,20 u
Phần trăm từng nguyên tố:
%Fe = (55,85 / 162,20) × 100
= 0,34432799… × 100 ≈ 34,43 %
%Cl = (3 × 35,45 / 162,20) × 100
= (106,35 / 162,20) × 100 ≈ 65,57 %
(Kết quả làm tròn hai chữ số thập phân: Fe 34,43% ; Cl 65,57%.)
Câu 5
Dàn ý chi tiết cho báo cáo (thuyết trình) về vai trò của đa dạng sinh học
I. Mở bài (khoảng 1 phút)
Giới thiệu ngắn: định nghĩa đa dạng sinh học (đa dạng gen, loài, hệ sinh thái).
Nêu ý nghĩa chung: là nền tảng cho sự sống và phát triển bền vững.
II. Thân bài
Vai trò sinh thái (khoảng 2–3 phút)
Ổn định hệ sinh thái: chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cân bằng các quần xã.
Duy trì các dịch vụ hệ sinh thái: thụ phấn, vòng tuần hoàn nước, lọc không khí, dự trữ nước, giữ đất chống xói mòn.
Ví dụ minh họa: mất ong (thụ phấn) ảnh hưởng tới năng suất cây ăn quả.
Vai trò kinh tế (khoảng 2 phút)
Nguồn nguyên liệu cho nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh bắt, dược liệu, du lịch sinh thái.
Giá trị trực tiếp (thực phẩm, gỗ, thuốc) và giá trị gián tiếp (dịch vụ sinh thái hỗ trợ sản xuất).
Ví dụ: đa dạng giống lúa, cây trồng giúp tăng năng suất, chống sâu bệnh.
Vai trò văn hóa — khoa học (khoảng 1–2 phút)
Giá trị văn hóa, tinh thần, truyền thống (điển hình: loài cây/động vật gắn với lễ hội, tín ngưỡng).
Là nguồn tư liệu cho nghiên cứu khoa học, phát triển y dược, công nghệ sinh học.
Mối đe dọa và hậu quả khi mất đa dạng sinh học (khoảng 1–2 phút)
Nguyên nhân: phá rừng, ô nhiễm, biến đổi khí hậu, săn bắt, xâm lấn loài ngoại lai.
Hậu quả: suy giảm dịch vụ hệ sinh thái, mất nguồn sống, tăng rủi ro thiên tai, giảm khả năng thích nghi.
Giải pháp bảo tồn (khoảng 2 phút)
Bảo tồn ex situ và in situ (khu bảo tồn, vườn quốc gia, ngân hàng gen).
Quản lý bền vững tài nguyên, phục hồi hệ sinh thái, giáo dục cộng đồng, hoàn thiện pháp luật.
Khuyến khích nông nghiệp đa dạng, du lịch sinh thái bền vững.
III. Kết luận (khoảng 0,5–1 phút)
Khẳng định lại vai trò then chốt của đa dạng sinh học cho cuộc sống con người và tương lai.
Kêu gọi hành động: mỗi người có thể góp phần nhỏ để bảo vệ đa dạng sinh học.
Tài liệu tham khảo & Phương tiện hỗ trợ
Liệt kê 2–3 nguồn sách/bài báo (hoặc SGK), hình ảnh/sơ đồ (lưới thức ăn, biểu đồ), slide ngắn (5–7 slide).
Gợi ý: phân công thời gian trình bày cho từng phần, chuẩn bị 1–2 câu trả lời cho câu hỏi thảo luận.
Câu 6
Lập công thức hợp chất tạo bởi sulfur (S) và oxygen (O) biết:
%S = 40%, %O = 60%
Khối lượng phân tử = 80 amu
Bước 1 — Tính tỉ lệ mol (giả sử 100 g hợp chất)
Khối lượng S = 40 g → số mol S = 40 ÷ 32,06 ≈ 1,248 (dùng M_S = 32,06 u)
Khối lượng O = 60 g → số mol O = 60 ÷ 16,00 = 3,750
Bước 2 — Lấy tỉ lệ nguyên tố
Chia cả hai cho số mol S (1,248):
S : 1,248 ÷ 1,248 = 1
O : 3,750 ÷ 1,248 ≈ 3,005 ≈ 3
→ Công thức thực nghiệm gần đúng SO₃.
Bước 3 — So sánh khối lượng phân tử:
M(empirical SO₃) = 32,06 + 3 × 16,00 = 32,06 + 48,00 = 80,06 u ≈ 80 u → khớp với khối lượng phân tử đã cho.
→ Công thức phân tử = SO₃.
Câu 3 & Câu 4: Hợp chất Iron(III) Chloride ($\text{FeCl}_3$)
a. Lập công thức hóa học
Hợp chất tạo bởi Iron (Sắt) có hóa trị III và Chlorine có hóa trị I.
Ký hiệu và Hóa trị: Iron là $\text{Fe}(\text{III})$, Chlorine là $\text{Cl}(\text{I})$.
Áp dụng Quy tắc hóa trị: Gọi công thức là $\text{Fe}_x\text{Cl}_y$.
Tỉ lệ chỉ số:
Công thức hóa học là $\mathbf{\text{FeCl}_3}$ (Sắt(III) clorua).
b. Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong $\text{FeCl}_3$
(Sử dụng khối lượng nguyên tử xấp xỉ: $\text{Fe} \approx 56$, $\text{Cl} \approx 35,5$)
Tính Khối lượng phân tử ($M$) của $\text{FeCl}_3$:
Tính phần trăm khối lượng ($\%\text{m}$):
Phần trăm Iron ($\text{Fe}$):
Phần trăm Chlorine ($\text{Cl}$):
Câu 3a.
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi iron (Fe) và chlorine (Cl) Giả sử iron có hóa trị II (Fe²⁺), chlorine có hóa trị I (Cl⁻) ⇒ Công thức: FeCl₂
Câu 4.
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi iron (Fe) hóa trị III và chlorine (Cl) hóa trị I Fe³⁺ kết hợp với Cl⁻ ⇒ Công thức: FeCl₃
Câu 4b.
Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong FeCl₃
Nguyên tử khối: Fe = 56, Cl = 35.5
Khối lượng mol FeCl₃ = 56 + 3×35.5 = 162.5 g/mol
Tính phần trăm:
%Fe = 56162.5×100≈34.46%\frac{56}{162.5} \times 100 \approx 34.46\%
%Cl = 3×35.5162.5×100≈65.54%\frac{3 \times 35.5}{162.5} \times 100 \approx 65.54\%
Câu 5.
Dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh học
I. Mở đầu
Giới thiệu khái niệm đa dạng sinh học
Tầm quan trọng trong hệ sinh thái và đời sống con người
II. Nội dung chính
Vai trò sinh thái
Duy trì cân bằng hệ sinh thái
Cung cấp nguồn thức ăn, nơi cư trú cho sinh vật
Vai trò kinh tế
Nguồn tài nguyên cho nông nghiệp, dược liệu, công nghiệp
Du lịch sinh thái
Vai trò văn hóa – xã hội
Gắn bó với đời sống tinh thần, văn hóa bản địa
Giáo dục và nghiên cứu khoa học
Vai trò trong ứng phó biến đổi khí hậu
Hấp thụ CO₂, điều hòa khí hậu
Giảm thiểu thiên tai
III. Kết luận
Khẳng định tầm quan trọng của đa dạng sinh học
Kêu gọi bảo vệ và phát triển bền vững
Câu 6.
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen
%S = 40%, %O = 60%
Khối lượng phân tử = 80 amu
Tính khối lượng từng nguyên tố:
mS = 0.4 × 80 = 32
mO = 0.6 × 80 = 48
Nguyên tử khối: S = 32, O = 16 ⇒ Số mol:
S: 3232=1\frac{32}{32} = 1
O: 4816=3\frac{48}{16} = 3
⇒ Công thức hóa học: SO₃ (Sulfur trioxide)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76562 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
64725 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
57963 -
56146
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
42939 -
42407
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
41893 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35660
