Bài 3. Ở một loài thực vật, khi cho lai hai cây thuần chủng tương phản thu được F1 100% cây quả màu đỏ, dạng quả tròn. Cho cây F₁ lai với cây khác thu được F2 gồm có: 603 cây quả màu đỏ, dạng quả tròn : 599 cây quả màu đỏ, dạng qua bầu dục : 201 cây quả màu vàng, dạng quả tròn : 202 cây quả màu vàng, dạng quả bầu dục. Biết mỗi gene gồm 2 allele quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến.
a. Theo lí thuyết, hãy biện luận để xác định kiểu gene, kiểu hình của hai cây thuần chủng ban đầu và cây đem lai với F1.
b. Cho các cây F2 dị hợp tử một cặp gene tự thụ phấn thu được F3. Theo lí thuyết, hãy tính tỉ lệ cây có kiểu hình quả màu đỏ, dạng quả tròn mang kiểu gene dị hợp ở F3.
Quảng cáo
2 câu trả lời 879

Chúng ta cùng giải bài này từng bước.
1. Phân tích tỉ lệ F2
F1: 100% quả đỏ, tròn → Đỏ là trội so với vàng, Tròn là trội so với bầu dục.
Khi lai F1 với 1 cây khác (không phải F1) → F2 có tỉ lệ:
Đỏ, tròn: 603
Đỏ, bầu dục: 599
Vàng, tròn: 201
Vàng, bầu dục: 202
Tổng = 1605 cây.
Tỉ lệ xấp xỉ:
6031605≈0,376(≈3/8?)1605603≈0,376(≈3/8?)Nhưng tính chính xác hơn:
Đỏ : Vàng = (603 + 599) : (201 + 202) = 1202 : 403 ≈ 3 : 1
→ Tính trạng màu quả do 1 gene với trội hoàn toàn, tỉ lệ 3:1 → F1 dị hợp về màu quả (Aa), cây lai với F1 cũng dị hợp Aa.
Tròn : Bầu dục = (603 + 201) : (599 + 202) = 804 : 801 ≈ 1 : 1
→ Tính trạng dạng quả do 1 gene với trội hoàn toàn, tỉ lệ 1:1 → F1 dị hợp (Bb), cây lai với F1 là đồng hợp lặn bb.
Nhưng nếu độc lập hoàn toàn, tỉ lệ chung sẽ là:
(3 : 1) × (1 : 1) = 3:3:1:1.
Thử so sánh:
Đỏ tròn = 3/8
Đỏ bầu = 3/8
Vàng tròn = 1/8
Vàng bầu = 1/8
Tỉ lệ lý thuyết 3:3:1:1 ↔ số liệu thực tế:
603 : 599 : 201 : 202
≈ 3 : 3 : 1 : 1 (phù hợp).
Vậy 2 cặp gene phân li độc lập.
2. Xác định kiểu gene
P thuần chủng tương phản ban đầu:
Quy ước:
A – đỏ, a – vàng
B – tròn, b – bầu dục
P: AABB (đỏ, tròn) × aabb (vàng, bầu dục)
→ F1: AaBb (đỏ, tròn).
Cây lai với F1:
F1 (AaBb) × cây X → F2 tỉ lệ 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)
→ Cây X phải có kiểu gene: Aabb hoặc aaBb.
Kiểm tra:
Nếu X = Aabb (đỏ, bầu dục):
AaBb × Aabb → (Aa × Aa) → 3 đỏ : 1 vàng; (Bb × bb) → 1 tròn : 1 bầu dục
→ Tích = 3 đỏ tròn : 3 đỏ bầu : 1 vàng tròn : 1 vàng bầu → phù hợp số liệu.
Nếu X = aaBb (vàng, tròn):
AaBb × aaBb → (Aa × aa) → 1 đỏ : 1 vàng; (Bb × Bb) → 3 tròn : 1 bầu dục
→ Tích = 3 đỏ tròn : 1 đỏ bầu : 3 vàng tròn : 1 vàng bầu → không phù hợp số liệu.
Vậy cây X là Aabb (đỏ, bầu dục).
a. Kết luận phần a:
Hai cây thuần chủng ban đầu: AABB (đỏ, tròn) và aabb (vàng, bầu dục).
Cây đem lai với F1: Aabb (đỏ, bầu dục).
3. Phần b: F2 dị hợp 1 cặp gene tự thụ phấn
F1 × Aabb → F2:
AaBb (đỏ tròn)
Aabb (đỏ bầu)
aaBb (vàng tròn)
aabb (vàng bầu)
Tỉ lệ kiểu gene F2 từ phép lai AaBb × Aabb:
Aa × Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Bb × bb → 1 Bb : 1 bb
→ F2 có các kiểu gene với tỉ lệ:
AABb = 1/4 × 1/2 = 1/8
AaBb = 2/4 × 1/2 = 2/8
aaBb = 1/4 × 1/2 = 1/8
AAbb = 1/4 × 1/2 = 1/8
Aabb = 2/4 × 1/2 = 2/8
aabb = 1/4 × 1/2 = 1/8
Cây F2 dị hợp 1 cặp gene gồm:
AABb (dị hợp cặp Bb)
Aabb (dị hợp cặp Aa)
aaBb (dị hợp cặp Bb)
Tỉ lệ mỗi loại trong F2:
AABb = 1/8
Aabb = 2/8
aaBb = 1/8
Tổng tỉ lệ các cây dị hợp 1 cặp gene trong F2 = 1/8 + 2/8 + 1/8 = 4/8 = 1/2.
Yêu cầu: Cho các cây F2 dị hợp 1 cặp gene tự thụ → F3. Tính tỉ lệ cây quả đỏ, tròn và dị hợp (tức là dị hợp ít nhất 1 cặp, nhưng đề chắc có thể hiểu là dị hợp về 1 trong 2 cặp gene? Cần xác định rõ).
Nhưng đề bảo: "tính tỉ lệ cây có kiểu hình quả đỏ, tròn mang kiểu gene dị hợp ở F3" – đây là tỉ lệ trong số F3 chứ không phải trong số đỏ tròn.
Tuy nhiên, F3 sinh ra từ từng nhóm F2 dị hợp 1 cặp gene tự thụ.
Xét từng kiểu F2 dị hợp 1 cặp:
(1) AABb (đỏ tròn) tự thụ:
AABb × AABb → AA × AA → AA; Bb × Bb → 1 BB : 2 Bb : 1 bb
→ Đời con: 3/4 đỏ tròn (AAB_ ), 1/4 đỏ bầu (AAbb).
Trong đỏ tròn:
AABB: 1/4
AABb: 2/4 (dị hợp cặp B)
→ Tỉ lệ đỏ tròn dị hợp = 2/4 = 1/2 (so với tổng đời con của AABb).
Tổng số F3 từ AABb: 1/8 F2 (nhưng khi ta chọn F2 dị hợp 1 cặp, mỗi loại trong 3 loại trên có xác suất bằng tỉ lệ của nó trong nhóm dị hợp 1 cặp).
Phân bố trong nhóm F2 dị hợp 1 cặp gene:
Tổng dị hợp 1 cặp = 1/8 (AABb) + 2/8 (Aabb) + 1/8 (aaBb) = 4/8.
Trong nhóm này:
AABb chiếm (1/8)/(4/8) = 1/4
Aabb chiếm (2/8)/(4/8) = 1/2
aaBb chiếm (1/8)/(4/8) = 1/4
Tính F3:
(1) AABb (1/4 nhóm) tự thụ → F3:
Tỉ lệ đỏ tròn = 3/4
Trong đỏ tròn: AABb (dị hợp) = 2/4 (1/2)
→ Vậy từ AABb: tỉ lệ đỏ tròn dị hợp trong toàn bộ đời con = 3/4 × (2/3) ??? Không, phải tính:
Đỏ tròn dị hợp = kiểu gene AABb = 1/2 toàn bộ đời con?
Kiểm: Bb × Bb → 1 BB : 2 Bb : 1 bb.
AABb trong đỏ tròn = 2/4 = 1/2 toàn bộ đời con.
Vậy từ AABb: cứ 1 cây AABb tự thụ → 1/2 số con là đỏ tròn dị hợp (AABb).
Nhưng ta cần tỉ lệ này trong toàn bộ F3 (từ cả 3 kiểu F2 dị hợp 1 cặp).
(2) Aabb (1/2 nhóm) tự thụ:
Aabb × Aabb → (Aa × Aa) → 1 AA : 2 Aa : 1 aa; (bb × bb) → bb
→ Đời con:
AAbb: đỏ bầu = 1/4
Aabb: đỏ bầu = 2/4
aabb: vàng bầu = 1/4
→ Không có đỏ tròn → đóng góp = 0.
(3) aaBb (1/4 nhóm) tự thụ:
aaBb × aaBb → aa × aa → aa; Bb × Bb → 1 BB : 2 Bb : 1 bb
→ Đời con:
aaBB: vàng tròn = 1/4
aaBb: vàng tròn = 2/4
aabb: vàng bầu = 1/4
→ Không có đỏ tròn → đóng góp = 0.
Vậy chỉ có AABb cho đỏ tròn dị hợp.
Tỉ lệ F3 đỏ tròn dị hợp = (1/4 nhóm F2 là AABb) × (1/2 đời con từ AABb là đỏ tròn dị hợp)
= 1/4 × 1/2 = 1/8.
Nhưng 1/8 này là trong toàn bộ F3 từ nhóm F2 dị hợp 1 cặp gene.
Đề hỏi: "tỉ lệ cây có kiểu hình quả đỏ, tròn mang kiểu gene dị hợp ở F3" – có thể hiểu là trong toàn bộ F3, tỉ lệ đó = 1/8.
Đáp số phần b:
1/8
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
8313 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6147 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5224 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5224
