*Bài Tập Hóa Học Lớp 8 Nâng Cao
1. Bài toán Hỗn hợp Kim loại tác dụng với Axit
Hòa tan hoàn toàn 21 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại (X, Y) có hóa trị 2 trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 49,1 gam muối khan.
a) Tính khối lượng HCl đã phản ứng.
b) Xác định 2 kim loại X, Y biết số mol của chúng trong hỗn hợp là bằng nhau và MX < MY.
2. Bài toán Tác dụng của H2 với Oxit Kim loại
Dùng H2 dư để khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp B gồm (CuO, Fe2O3). Sau phản ứng, thu được 24 gam hỗn hợp rắn C gồm 2 kim loại.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp B.
3. Bài toán Lập Công thức Hóa học (Hợp chất Khí)
Một hợp chất khí A có công thức hóa học là SxOy. Biết tỉ khối hơi của A so với H2 là 32. Trong hợp chất A, nguyên tố S chiếm 50% về khối lượng. Xác định công thức hóa học của hợp chất A.
4. Bài toán Hiệu suất Phản ứng
Đốt cháy hoàn toàn 12,8 gam Lưu huỳnh (S) trong bình chứa 10,08 lít khí O2 (đktc) thu được khí SO2.
a) Tính khối lượng SO2 thu được, biết hiệu suất phản ứng là 80%.
b) Tính thể tích các chất khí còn lại sau phản ứng (đktc).
5. Bài toán Tăng/Giảm Khối lượng (Kim loại tác dụng với Dung dịch)
Nhúng 1 thanh sắt (Fe) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau một thời gian, lấy thanh sắt ra, rửa nhẹ và làm khô, nhận thấy khối lượng thanh sắt tăng 1,6 gam.
a) Tính khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt.
b) Tính nồng độ mol của CuSO4 còn lại trong dung dịch sau phản ứng (giả sử thể tích dung dịch không đổi).
6. Bài toán Pha trộn Dung dịch (Phức tạp)
Cần trộn bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10% với bao nhiêu gam dung dịch NaOH 40% để thu được 150 gam dung dịch NaOH 18%.
7. Bài toán Lập Công thức Dựa trên Phản ứng (Hợp chất của Fe)
Hợp chất A là một oxit sắt có công thức FexOy. Cho 11,6 gam A tác dụng hoàn toàn với H2 dư, thu được 8,4 gam Fe. Xác định công thức hóa học của oxit sắt A.
8. Bài toán Tìm Tên Nguyên tố Dựa trên Phương trình
Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại (R) hóa trị 2 vào 200 ml dung dịch HCl 2M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 (đktc). Xác định tên kim loại R.
9. Bài toán Hóa học Tổng hợp với Dư Chất
Cho 13 gam kẽm (Zn) tác dụng với 20 gam H2SO4.
a) Tính thể tích H2 thu được ở đktc.
b) Tính khối lượng các chất có trong dung dịch sau phản ứng.
10. Bài toán Cân bằng Phương trình Khó (Oxi hóa - Khử đơn giản)
Hoàn thành và cân bằng các phương trình hóa học sau (bằng phương pháp thích hợp):
a) Fe + O2 --> t∘ Fe3O4
b) KMnO4 --> t∘ K2MnO4 + MnO2 + O2↑
c) Al + Fe2O3 --> t∘ Al2O3 + Fe
Quảng cáo
2 câu trả lời 251
b) 2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + O₂↑
c) 2Al + Fe₂O₃ → Al₂O₃ + 2Fe
🔹 Bài 1. Hỗn hợp kim loại + HCl
Dữ kiện:
mA = 21 g, gồm X và Y (hóa trị 2), nX = nY
V_H2 = 8,96 lít = 0,4 mol
m_muối = 49,1 g
a) Tính m HCl phản ứng:
Phương trình:
M + 2HCl → MCl2 + H2↑
→ 1 mol M tạo 1 mol H2 ⇒ n_M = n_H2 = 0,4 mol.
Do nX = nY → mỗi kim loại có 0,2 mol.
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
m_HCl = m_muối - m_kim loại = 49,1 – 21 = 28,1 g
→ n_HCl = 28,1 / 36,5 ≈ 0,77 mol
b) Xác định kim loại:
Tổng số mol kim loại = 0,4 mol.
Khối lượng 21 g → khối lượng mol trung bình:
Mtb = 21 / 0,4 = 52,5
Gọi M_X < M_Y, nX = nY = 0,2 mol →
(M_X + M_Y)/2 = 52,5 → M_X + M_Y = 105
Ta có khối lượng muối:
0,2(M_X + 71) + 0,2(M_Y + 71) = 49,1
→ (M_X + M_Y) + 142 = 245,5 → M_X + M_Y = 103,5 ≈ 105 ✅
→ Gần đúng: X = Fe (56), Y = Zn (65).
→ Đáp án: X = Fe, Y = Zn.
🔹 Bài 2. H₂ khử oxit kim loại
a) PTHH:
CuO + H₂ → Cu + H₂O
Fe₂O₃ + 3H₂ → 2Fe + 3H₂O
b) Tính toán:
Gọi n_CuO = x, n_Fe₂O₃ = y
→ m_B = 80x + 160y = 32
m_C = 64x + 112y = 24
Giải:
80x + 160y = 32
64x + 112y = 24
→ Nhân chéo:
(80x + 160y) – (64x + 112y) = 8 → 16x + 48y = 8 → chia 8: 2x + 6y = 1 → x + 3y = 0,5 → x = 0,5 – 3y
Thay vào 80x + 160y = 32 → 80(0,5 – 3y) + 160y = 32 → 40 – 240y + 160y = 32 → -80y = -8 → y = 0,1 → x = 0,2
%CuO = 0,2×80 / 32 = 16/32 = 50%
%Fe₂O₃ = 50%
🔹 Bài 3. Lập CT khí SxOy
Tỉ khối so với H₂ = 32 → M = 64
Gọi công thức SxOy → 32x + 16y = 64 → 2x + y = 4
%S = (32x)/(32x+16y) = 50% → 32x = 16y → y = 2x
→ Thay vào 2x + 2x = 4 → 4x = 4 → x=1 → y=2
→ CT: SO₂
🔹 Bài 4. Hiệu suất phản ứng S + O₂
PTHH: S + O₂ → SO₂
n_S = 12,8/32 = 0,4 mol
n_O₂ = 10,08/22,4 = 0,45 mol → dư
Theo PTHH: 1 S → 1 SO₂ → n_SO₂ = 0,4 × 0,8 = 0,32 mol
a) m_SO₂ = 0,32 × 64 = 20,48 g
b) O₂ dư = 0,45 – 0,32 = 0,13 mol → V = 0,13×22,4 = 2,912 lít
🔹 Bài 5. Fe + CuSO₄
Phương trình: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
Gọi n_Cu bám = x mol → khối lượng tăng = 63,5x – 56x = 1,6 → 7,5x = 1,6 → x = 0,213 mol
→ m_Cu = 63,5×0,213 = 13,55 g
Ban đầu n_CuSO₄ = 0,2 mol
→ còn lại: 0,2 – 0,213 = âm (vượt), nghĩa là Fe dư, CuSO₄ hết (phản ứng hoàn toàn)
→ Dung dịch chỉ còn FeSO₄: 0,213 mol
→ CM = 0,213 / 0,2 = 1,065 M
🔹 Bài 6. Pha trộn dung dịch
Gọi m₁ (10%), m₂ (40%) → m₁ + m₂ = 150
→ 0,1m₁ + 0,4m₂ = 0,18×150 = 27
Giải:
0,1m₁ + 0,4(150–m₁) = 27 → 0,1m₁ + 60 – 0,4m₁ = 27 → -0,3m₁ = -33 → m₁ = 110 → m₂ = 40
→ Cần 110 g dd 10% + 40 g dd 40%.
🔹 Bài 7. Oxit sắt
11,6 g FexOy → 8,4 g Fe
→ m_O = 11,6 – 8,4 = 3,2 g
n_Fe = 8,4/56 = 0,15 mol
n_O = 3,2/16 = 0,2 mol
Tỉ lệ Fe:O = 0,15:0,2 = 3:4 → Fe₃O₄
🔹 Bài 8. Xác định kim loại R
4,8 g R + HCl → 4,48 lít H₂ = 0,2 mol
PTHH: R + 2HCl → RCl₂ + H₂ → n_R = 0,2 mol
→ M = 4,8 / 0,2 = 24 → R = Mg
🔹 Bài 9. Zn + H₂SO₄
PTHH: Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂
n_Zn = 13/65 = 0,2 mol
n_H₂SO₄ = 20/98 ≈ 0,204 mol → H₂SO₄ dư chút.
→ n_H₂ = 0,2 mol → V = 0,2×22,4 = 4,48 lít
Dung dịch còn: ZnSO₄ (0,2 mol), H₂SO₄ dư (0,004 mol).
🔹 Bài 10. Cân bằng PTHH
a) 3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄
b) 2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + O₂↑
c) 2Al + Fe₂O₃ → Al₂O₃ + 2Fe
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46555 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34404 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34108 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29359 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26508 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26152 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23240 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23180
