Để hòa tan hoàn toàn 8,1 gram một kim loại thuộc nhóm IIIA cần dùng vừa đủ 450ml dung dịch HCL 2M,thu được dung dịch A và V L khí H2 (đkc)
a) xác định nguyên tử khối của kim loại trên,cho biết tên kim loại đó
b)tính giá trị V
c) tính nồng đôn mol của dung dịch A, xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Quảng cáo
4 câu trả lời 231
a) Xác định nguyên tử khối của kim loại và tên kim loại
Số mol HCl:
Số mol HCl = Thể tích (lít) x Nồng độ mol (M) = 0,45 L x 2 M = 0,9 mol.
Số mol kim loại:
Phản ứng của kim loại nhóm IIIA với HCl là: 2M + 6HCl → 2MCl₃ + 3H₂.
Từ phương trình phản ứng, ta thấy: 3 mol HCl tạo ra 1 mol kim loại.
Do đó, số mol kim loại = (Số mol HCl) / 3 = 0,9 mol / 3 = 0,3 mol.
Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối = Khối lượng kim loại / Số mol kim loại = 8,1 g / 0,3 mol = 27 g/mol.
Tên kim loại:
Nguyên tử khối 27 g/mol là của Nhôm (Al), thuộc nhóm IIIA.
b) Tính giá trị V (thể tích khí H₂ ở điều kiện tiêu chuẩn)
Số mol H₂:
Từ phương trình phản ứng, 3 mol HCl tạo ra 3 mol H₂.
Nên số mol H₂ = Số mol HCl = 0,9 mol.
Thể tích H₂:
Thể tích khí H₂ ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc) = Số mol H₂ x 22,4 L/mol = 0,9 mol x 22,4 L/mol = 20,16 L.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch A
Số mol AlCl₃ tạo thành:
Từ phương trình phản ứng, 6 mol HCl tạo ra 2 mol AlCl₃.
Do đó, số mol AlCl₃ = (Số mol HCl) / 3 = 0,9 mol / 3 = 0,3 mol.
Nồng độ mol của dung dịch A (nồng độ AlCl₃):
Thể tích dung dịch coi như không đổi, V(dung dịch) = 0,45 L.
Nồng độ mol AlCl₃ = Số mol AlCl₃ / Thể tích dung dịch = 0,3 mol / 0,45 L = 0,67 M.
Kết quả
a
Nguyên tử khối: 27, Kim loại: Nhôm (Al)
b
Thể tích khí H₂: 10,08 lít
c
Nồng độ mol của dung dịch A: 0,67 M
Dữ kiện:
Khối lượng kim loại: m = 8,1 g
Dung dịch HCl: 450 ml = 0,450 L, nồng độ 2M → n_HCl = 0,450 × 2 = 0,9 mol
Kim loại thuộc nhóm IIIA → hóa trị n = 3
Phương trình phản ứng tổng quát:
M + 3HCl → MCl3 + 3/2 H2
Hoặc tính theo mol H2: 2M + 6HCl → 2MCl3 + 3 H2
a) Xác định nguyên tử khối và tên kim loại
Số mol kim loại: n_M = m / A, với A là nguyên tử khối.
Phản ứng với HCl:
Mol HCl = 0,9 mol
Tỉ lệ mol HCl : M = 3 : 1 → n_M = n_HCl / 3 = 0,9 / 3 = 0,3 mol
Nguyên tử khối: A = m / n_M = 8,1 / 0,3 = 27
✅ Kim loại có A ≈ 27 thuộc nhóm IIIA → Al (Nhôm)
b) Tính thể tích khí H2 (đktc)
Theo phản ứng: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Tỉ lệ mol Al : H2 = 2 : 3 → n_H2 = 0,3 × 3/1 = 0,9 mol ? Cẩn thận tính theo 2:3
2 mol Al → 3 mol H2
0,3 mol Al → n_H2 = 0,3 × 3/2 = 0,45 mol
Thể tích khí H2 (đktc): V = n * 22,4 = 0,45 * 22,4 ≈ 10,08 L
✅ V ≈ 10,1 L
c) Tính nồng độ mol của dung dịch A
Dung dịch A chứa AlCl3
2Al + 6HCl → 2AlCl3 → n_AlCl3 = n_Al = 0,3 mol
Thể tích dung dịch ≈ 0,450 L (giả sử không thay đổi)
Nồng độ mol: C = n / V = 0,3 / 0,450 ≈ 0,667 M
✅ Nồng độ mol dung dịch A: C ≈ 0,667 M
Kết quả tóm tắt:
Ý
Kết quả
a
Nguyên tử khối A = 27 → Kim loại: Al
b
Thể tích H2 (đktc) V ≈ 10,1 L
c
Nồng độ dung dịch A: C ≈ 0,667 M
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45567 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43634 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39396 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37082 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36529 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32598 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
32458
