a) Tính thể tích
b) Tính C% dd thu được sau phản ứng
Quảng cáo
3 câu trả lời 228
- Phương trình phản ứng
- Sắt tác dụng với axit clohidric: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
- Số mol HCl ban đầu
+ Khối lượng HCl: mHCl = 20 g
Molar mass HCl: 36.5 g/mol
- Số mol HCl ban đầu: nHCl = ≈ 0.548 mol
- Lượng Fe (nếu đề cho)
Bạn chưa cung cấp khối lượng Fe. Nếu bạn cho biết hoặc đặt mmm gam thì ta tính tiếp.
Giả sử: Ta cho biết số mol Fe hoặc khối lượng Fe.
Ví dụ giả sử: m=10 gm = 10\,gm=10g Fe.
- Molar mass Fe: 56 g/mol
- Số mol Fe: nFe = ≈ 0.179 mol
Chất hạn chế :
- Phản ứng tỉ lệ mol: 1 mol Fe phản ứng với 2 mol HCl
- Kiểm tra tỉ lệ mol: Fe cần HCl: 0.179 × 2 = 0.358 mol
HCl có sẵn: 0.548 mol > 0.358 mol → Hạn chế là Fe.
Số mol khí H2 sinh ra
- Từ phương trình: 1 mol Fe → 1 mol H2
Vậy: nH2 = nFe = 0.179 mol
- Thể tích khí H2 ở đktc
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít:
VH2 = nH2 × 22.4 = 0.179 × 22.4 ≈ 4.01 lít
- Nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng
- Dung dịch ban đầu: Khối lượng dung dịch ban đầu: 100 g
- Chứa: 20 g HCl, 80 g nước.
- Sau phản ứng:
+ Fe phản ứng hết → hòa tan hoàn toàn, tạo FeCl₂.
+ Số mol Fe = 0.179 mol → khối lượng Fe phản ứng = 10 g (theo giả định).
+ Số mol HCl phản ứng = 0.358 mol → khối lượng HCl phản ứng:
mHCl phản ứng = 0.358 × 36.5 = 13.07 g
+ HCl dư: mHCl dư = 20 − 13.07 = 6.93 g
+ Số mol FeCl₂ tạo thành = số mol Fe = 0.179 mol.
Khối lượng FeCl₂:
+ MFeCl2 = 56 + 2 × 35.5 = 127 g/mol
+ mFeCl2 = 0.179 × 127 = 22.73 g
- Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
+ Khối lượng ban đầu: 100 g
+ Cộng thêm Fe tan vào: +10 g (Fe không tan trước đó)
+ Khối lượng khí thoát ra (H₂): trừ đi 0.179 mol × 2 g/mol = 0.358 g (khối lượng khí không đáng kể)
+ Khối lượng dung dịch sau phản ứng: mdd sau = 100 + 10 − 0.358 ≈ 109.64 g
- Khối lượng chất tan trong dung dịch sau phản ứng:
+ HCl còn lại: 6.93 g
+ FeCl₂ tạo thành: 22.73 g
+ Tổng chất tan = 6.93 + 22.73 = 29.66 g
- Nồng độ phần trăm sau phản ứng: C% = × 100% ≈ 27.05%
Kết quả:
a) Thể tích khí H2 thu được khoảng 4.01 lít (đktc) (với giả sử 10 g Fe).
b) Nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng khoảng 27.05%.
6.1376 L
.
b) Nồng độ phần trăm của dung dịch FeCl2FeCl sub 2
FeCl2
thu được sau phản ứng là 30.31%30.31 %
30.31%
.
Để giải bài toán này, ta cần làm rõ các thông tin và giả thiết:
Dung dịch HCl ban đầu: 100 g, nồng độ 20% (khối lượng)
Đinh sắt (Fe) hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl
Phản ứng tạo ra khí H₂ (khí hiđro)
Yêu cầu:a) Tính thể tích khí H₂ (ở đktc)
b) Tính nồng độ phần trăm (C%) dung dịch sau phản ứng
Bước 1: Viết phương trình phản ứng
Phản ứng giữa sắt và axit clohidric:
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
Bước 2: Tính số mol HCl ban đầu
Khối lượng dung dịch HCl: mdd=100 gmdd=100g
Nồng độ HCl: 20% (khối lượng) → khối lượng HCl:
mHCl=20%×100=20 gmHCl=20%×100=20g
Khối lượng nước:
mH2O=100−20=80 gmH2O=100−20=80g
Số mol HCl:
nHCl=mHClMHCl=2036.5≈0.548 molnHCl=MHClmHCl=36.520≈0.548mol
Bước 3: Xác định khối lượng đinh sắt (Fe)
Bài toán chưa cho khối lượng đinh sắt, nên không thể tính tiếp.
Vui lòng cung cấp khối lượng đinh sắt để tiếp tục giải bài toán.
Kết luận:
Bài toán thiếu thông tin về khối lượng đinh sắt (Fe).
Không thể tính thể tích khí H₂ và nồng độ dung dịch sau phản ứng nếu không biết khối lượng Fe tham gia phản ứng.
Bạn vui lòng cung cấp thêm thông tin về khối lượng đinh sắt để mình giúp bạn giải tiếp nhé!
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46531 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34349 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34055 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29330 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26489 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26131 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23231 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23165
