thông tin về đồng bằng sông hồng =))
Quảng cáo
9 câu trả lời 685
Nằm ở phía Bắc Việt Nam, thuộc hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình.
Diện tích khoảng 15.000 km², là một trong hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta (cùng với đồng bằng sông Cửu Long).
2. Tự nhiên
Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho trồng lúa và nhiều loại cây lương thực, hoa màu.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh → thích hợp đa dạng cây trồng, nhất là rau vụ đông.
3. Dân cư – xã hội
Là vùng đông dân nhất cả nước, mật độ cao.
Có nhiều đô thị, trung tâm kinh tế – văn hóa – chính trị, trong đó nổi bật là Thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng.
4. Kinh tế
Thế mạnh: nông nghiệp trồng lúa, rau màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh, nhiều khu công nghiệp lớn.
Giao thông thuận lợi: cảng biển (Hải Phòng), sân bay (Nội Bài), đường sắt, đường bộ.
5. Văn hóa – lịch sử
Là cái nôi của nền văn minh lúa nước, nhiều di tích lịch sử – văn hóa nổi tiếng (Hoàng thành Thăng Long, chùa Hương, đền Trần…).
Truyền thống hiếu học, nhiều lễ hội đặc sắc.
Tóm gọn: Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế – văn hóa – chính trị quan trọng bậc nhất của Việt Nam, giàu truyền thống và tiềm năng phát triển.
- Đặc điểm vị trí địa lí: giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, là cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía bắc; giáp Trung Quốc. Phần lớn diện tích nằm ở hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình. Vùng có vị trí đặc biệt quan trọng, Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,… của cả nước.
- Đặc điểm phạm vi lãnh thổ: diện tích tự nhiên 21,3 nghìn km2, chiếm 6,4% diện tích cả nước. Bao gồm: Thủ đô Hà Nội, TP Hải Phòng và các tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình. Có vùng biển rộng với hàng nghìn đảo, quần đảo, có 4 huyện đảo là: Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Vân Đồn,…
Vùng đồng bằng sông Hồng là một nơi có vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú, cơ sở hạ tầng hoàn thiện... Bài viết dưới đây, Luật Minh Khuê sẽ phân tích rõ thêm các đặc điểm của vùng đồng bằng sông Hồng.
Mục lục bài viết
1. Giới thiệu về vùng đồng bằng sông Hồng
2. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4. Đặc điểm về dân cư - xã hội
5. Cơ sở hạ tầng của vùng đồng bằng sông Hồng
6. Nông nghiệp - công nghiệp
1. Giới thiệu về vùng đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng (hay còn gọi là vùng Châu thổ Bắc Bộ) là khu vực hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình thuộc vùng Bắc Bộ nước ta. Vùng Đồng bằng sông Hồng có 10 tỉnh thành, trong đó có 2 thành phố trực thuộc trung ương, 9 tỉnh và 16 thành phố thuộc tỉnh. Các tỉnh thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình. Diện tích của vùng này là 14806 km2 - là đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 của nước ta. Tuy nhiên, dân số của vùng này là 21,6 triệu người (chiếm tới 22,1% dân số của cả nước - năm 2020).
2. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
Vị trí địa lý của vùng đồng bằng sông Hồng như sau:
- Phía Bắc và phía Tây giáp Trung trung du miền núi Bắc Bộ
- Phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ
- Phía Nam giáp với Bắc Trung Bộ
- Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Vùng đồng bằng sông Hồng là cầu nối giữa vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong cả nước và mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vùng đồng bằng sông Hồng có những đồng bằng châu thổ màu mỡ, dải đất rìa trung du với một số tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch và vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng. Nhờ có thủ đô Hà Nội - trái tim của cả nước nên đồng bằng sông Hồng giữ vị trí trung tâm kinh tế, khoa học - kĩ thuận và văn hoá của cả nước. Sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng là những cửa ngõ mở ra khu vực và thế giới. Vì thế đồng bằng sông Hồng có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
>> Tham khảo: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng Sông Hồng thuận lợi, khó khăn gì?
3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Vùng đồng bằng sông Hồng là nơi có địa hình thấp, chủ yếu là đồng bằng, khá là bằng phẳng nên thuận lợi cho phát triển tất cả các ngành kinh tế và dân cư sống tập trung.
- Ở vùng này, đất chủ yếu là đất phù sa ngọt được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình nên rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp. Một số loại đất khác được phân bố như sau:
+ Đất pheralit ở vùng tiếp giáp với trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Đầm lầy thụt ở Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh
+ Đất phù sa hầu hết ở các tỉnh và chiếm diện tích lớn nhất
+ Đất phèn, đất mặn dọc theo vịnh Bắc Bộ
+ Đất xám trên phù sa cổ ở Vĩnh Phúc, Hà Tây
- Vùng này có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, tạo điều kiện để đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp, tiến hành thâm canh tăng vụ và đưa vụ đông trở thành vụ chính.
- Mạng lưới sông ngòi ở vùng đồng bằng Bắc Bộ dày đặc, có nhiều sông lớn thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Mạng lưới sông ngòi bồi đắp phù sa, cung cấp nước tưới tiêu, phát triển giao thông đường sông, các loại thuỷ sản và du lịch cho vùng.
- Ở vùng này các loại sinh vật khá phong phú; có các vườn quốc gia như Cát Bà, Tam Đảo, Ba Vì, Cúc Phương, Xuân Thuỷ có giá trị để phát triển du lịch sinh thái.
- Tài nguyên khoáng sản ở đây không nhiều; một số loại khoáng sản có giá trị như: đá ở Hải Phòng, Ninh Bình; sét, cao lanh ở Hải Dương; than nâu ở Hưng Yên; khí tự nhiên ở Thái Bình. Với sự đa dạng khoáng sản này, việc phát triển công nghiệp rất thuận lợi.
- Vùng đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài 400km kéo dài từ Hải Phòng đến Ninh Bình, có điều kiện thuận lợi để nuôi trồng và khai thác thuỷ hải sản, phát triển giao thông đường biển cũng như du lịch.
- Mặc dù có khá nhiều những đặc điểm tài nguyên thiên nhiên với nhiều điều kiện thuận lợi thì cùng cũng có không ít những khó khăn. Thứ nhất, quỹ nông nghiệp hạn chế, đất trong đê không được bồi đắt thường xuyên và đang dần bị thoái hoá. Thứ hai, địa hình thấp và có nhiều ô trũng, mùa mưa dễ gây ngập lụt kéo dài. Thứ ba, thời tiết độc hại với rét đậm, rét hại, khí hậu nhiệt đới ẩm dễ phát sinh dịch bệnh, khó khăn trong bảo dưỡng các máy móc, thiết bị sản xuất. Cuối cùng, việc thiếu khoán sản, nguồn tài nguyên tại chỗ hạn chế, phần lớn phải nhập khẩu nguyên liệu từ những vùng khác là một trong những khó khăn của vùng.
>> Xem thêm: Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm?
4. Đặc điểm về dân cư - xã hội
Vùng đồng bằng sông Hồng là vùng có đông dân nhất cả nước và mật độ dân số cũng cao nhất cả nước. Với đặc điểm về dân cư lao động này đã tạo cho vùng một nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Người lao động có truyền thống kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động thuộc hàng đầu của cả nước. Một số đô thị của vùng được hình thành từ lâu đời, có nhiều lễ hội, di tích lịch sử - văn hoá và có giá trị phát triển du lịch.
Tuy nhiên, bên cạnh đó thì vùng có nhiều những khó khăn, thách thức. Cụ thể, thu nhập bình quân đầu người thấp, tỉ lệ thất nghiệp cao và cả những áp lực đối với các vấn đề về kinh tế, giáo dục, việc làm, nhà ở và môi trường.
5. Cơ sở hạ tầng của vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng đồng bằng sông Hồng có kết cấu cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước... có sự phát triển mạnh.
- Hệ thống đường cao tốc của vùng với nhiều tuyến đường như: đường cao tốc Bắc - Nam, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai và tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (đang trong quá trình xây dựng).
- Bên cạnh đường cao tốc là các hệ thống đường quốc lộ: quốc lộ 1 xuyên Việt; đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên (đường 39B); quốc lộ 5A nối Hà Nội tới Hải Phòng qua các tỉnh, thành Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; quốc lộ 10 nối từ Ninh Bình đi Hải Phòng; quốc lộ 18 nối Hà Nội - Bắc Ninh - Hải Dương; quốc lộ 39 từ Phố Nối - Hưng Yên tới cảng Diêm Điền; quốc lộ 21 nối Hà Nam đi Thịnh Long (Nam Định); quốc lộ 21B nối Hà Nội - Hà Nam - Nam Định - Ninh Bình; quốc lộ 38 nối Bắc Ninh tới Hà Nam đi qua Hưng Yên; quốc lộ 38B nối Hải Dương tới Ninh Bình; quốc lộ 45 nối Ninh Bình - Thanh Hoá...
- Tuyến đường sắt Bắc - Nam và toả đi các thành phố khác; sân bay quốc tế Nội Bài; sân bay Cát Bi, Hải Pòng
- Các tuyến cảng lớn của vùng như cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân, cảng Diêm Điền, cảng Ninh Cơ...
- Cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành nghề ngày càng hoàn thiện: hệ thống thuỷ lợi, các trạm, trại bảo vệ cây trồng, vật nuôi, nhà máy chế biến...
- Khu vực này có nhiều tuyến đường sông quốc gia được đưa vào hệ thống đường sông Việt Nam như: sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc, sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Đào, sông Ninh Cơ, kênh Quần Liêu, sông Vạc, kênh Yên Mô, sông Thái Bình, sông Cầu, sông Kinh Thầy, sông Kinh Môn, sông Kênh Khê, sông Lai Vu, sông Mạo Khê, sông Cầu Xe...
6. Nông nghiệp - công nghiệp
- Vùng đồng bằng sông Hồng là vùng có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ. Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau đồng bằng sông Cửu Long nhưng là vùng có trình độ thâm canh cao, lâu đời. Sản lượng lúa của khu vực tăng từ 44,4 tạ/ha lên 58,9 tạ/ ha (2008). Không chỉ có sản lượng lúa mà một số cây trồng khác cũng tăng cả về sản lượng và chất lượng cho cùng, đem lại hiệu quả cho ngành kinh tế của vùng. Chăn nuôi gia súc và gia cầm cũng là thế mạnh của vùng.
- Các ngành công nghiệp mà vùng đồng bằng sông Hồng có là luyện kim, cơ chế, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, nhiệt điện. Các ngành công nghiệp khai thách như: khai thác khí dầu, khai thác đá vôi, khai thác cao lanh... Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng tăng mạnh, những nơi tập trung nhiều ngành công nghiệp của vùng phải kể đến Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh.
>> Tham khảo: Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích gì?
Qua bài viết trên chúng ta đã biết được các đặc điểm của vùng đồng bằng sông Hồng và trả lời được công hỏi Vùng đồng bằng sông Hồng có đặc điểm gì? Nếu trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu có vấn đề gì chưa hiểu rõ bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi.
Vị trí địa lý
Nằm ở phía Bắc Việt Nam, giáp:
Phía Bắc: Trung du và miền núi Bắc Bộ
Phía Nam: Bắc Trung Bộ
Phía Đông: Vịnh Bắc Bộ
Phía Tây: Hòa Bình, Phú Thọ
Là đồng bằng châu thổ do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.
Diện tích và dân số
Diện tích: khoảng 15.000 km² (chiếm ~4,5% diện tích cả nước – nhỏ nhất trong 6 vùng kinh tế).
Dân số: hơn 20 triệu người (chiếm gần 21% dân số cả nước) – mật độ dân số cao nhất Việt Nam.
3. Các tỉnh/thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng
Gồm 11 đơn vị hành chính, chia làm:
2 thành phố trực thuộc Trung ương:
Hà Nội (thủ đô)
Hải Phòng
9 tỉnh:
Bắc Ninh
Hà Nam
Hải Dương
Hưng Yên
Nam Định
Ninh Bình
Thái Bình
Vĩnh Phúc
Quảng Ninh (thường được xếp thêm vào vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ)
??//////////////
$\Rightarrow$Đồng bằng sông Hồng là vùng đồng bằng lớn ở Bắc Bộ Việt Nam, đất phù sa màu mỡ, dân cư đông đúc, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước.
1. Địa lý và Vùng kinh tế : Khi khái quát chung về một vùng địa lý, người ta thường đề cập đến:
Số lượng đơn vị hành chính (ví dụ: một vùng gồm 15 tỉnh)
Quy mô (Diện tích, Dân số so với cả nước).
Vị trí địa lý (các hướng tiếp giáp).
Thế mạnh về Tài nguyên Thiên nhiên và những đặc điểm xã hội nổi bật (ví dụ: thưa dân, vùng căn cứ cách mạng).
2. Văn hóa học: Trong nghiên cứu văn hóa, Khái quát chung là phần chuẩn bị các tiền đề lý luận nền tảng để xem xét các đặc trưng của văn hóa một quốc gia, bao gồm:
Xác định khái niệm văn hóa, phân biệt nó với các khái niệm khác (như văn minh).
Định vị văn hóa Việt Nam (xác định loại hình, chủ thể, không gian, thời gian).
Trình bày tiến trình phát triển của văn hóa qua các lớp và giai đoạn.
3. Đổi mới Sáng tạo: Khái quát chung về ĐMST tập trung vào việc xác định:
Khái niệm: Việc tạo ra và ứng dụng tri thức, giải pháp mới để nâng cao hiệu quả, giá trị gia tăng.
Đặc điểm: Phải có tính mới và tính giá trị.
Phân loại: Dựa trên loại hình (sản phẩm, quy trình, quản lý, marketing) hoặc cấp độ (căn bản, đột phá).
4. Thuật ngữ học/Từ điển 📖 Trong từ điển, khái quát là động từ hoặc tính từ chỉ tính chất chung cho nhiều sự vật, hiện tượng.
Đồng bằng sông Hồng (còn gọi là Châu thổ Bắc Bộ) là một trong những vùng kinh tế, văn hóa và lịch sử quan trọng nhất của Việt Nam, nổi bật với mật độ dân số cao nhất cả nước và là cái nôi của nền văn minh lúa nước.
Dưới đây là thông tin chi tiết về vùng này:
Vị trí Địa lý và Phạm vi-
Vị trí: Nằm ở hạ lưu hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, thuộc miền Bắc Việt Nam.
-
Giới hạn: Phía Bắc và Tây giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ; phía Tây Nam giáp Bắc Trung Bộ; phía Đông và Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
-
Các tỉnh, thành phố: Vùng Đồng bằng sông Hồng hiện bao gồm 10 đơn vị hành chính cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó có Hà Nội (Thủ đô) và Hải Phòng (Thành phố cảng quan trọng).
-
Địa hình: Tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống đê điều phức tạp do lịch sử khai thác và trị thủy lâu đời.
-
Đất đai: Chủ yếu là đất phù sa màu mỡ được bồi đắp bởi sông Hồng và sông Thái Bình, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là lúa nước). Ngoài ra, còn có đất phèn, đất mặn ở ven biển.
-
Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa với đặc trưng có một mùa đông lạnh (từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau). Mùa đông lạnh tạo điều kiện thuận lợi để phát triển vụ đông với các loại cây ưa lạnh.
-
Sông ngòi: Hệ thống sông ngòi dày đặc, cung cấp nguồn nước dồi dào, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt vào mùa mưa.
-
Khoáng sản: Có trữ lượng đáng kể về than nâu (trữ lượng lớn nhất cả nước), đá vôi, sét, cao lanh và khí tự nhiên (Tiền Hải, Thái Bình).
-
Dân số: Là vùng có dân số đông nhất và mật độ dân số cao nhất cả nước (khoảng 1.450 người/km2 năm 2021).
-
Lao động: Có nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và có kinh nghiệm lâu đời trong sản xuất, đặc biệt là thâm canh lúa nước.
-
Văn hóa: Là cái nôi của nền văn minh lúa nước và văn hóa truyền thống Việt Nam, với nhiều di tích lịch sử, văn hóa, làng nghề truyền thống và lễ hội lâu đời.
-
Cơ sở hạ tầng: Có kết cấu hạ tầng nông thôn và đô thị hoàn thiện nhất cả nước, với hệ thống giao thông, thủy lợi phát triển, cùng mạng lưới đô thị lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu của Việt Nam.
-
Công nghiệp và Dịch vụ: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế. Vùng này là trung tâm lớn về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính, ngân hàng của cả miền Bắc, với Hà Nội là đầu tàu.
-
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đứng thứ hai cả nước (sau Đông Nam Bộ).
-
Các ngành công nghiệp phát triển mạnh: Chế biến thực phẩm, dệt may, cơ khí, và đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao, điện tử.
-
-
Nông nghiệp: Là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn, nổi bật với:
-
Trình độ thâm canh lúa nước cao (năng suất lúa cao hàng đầu cả nước).
-
Phát triển chăn nuôi (đàn lợn, gia cầm lớn) và nuôi trồng thủy sản (ven biển, nước ngọt).
-
-
Du lịch: Giàu tiềm năng với các loại hình du lịch văn hóa (làng nghề, lễ hội, di tích lịch sử), du lịch nghỉ dưỡng biển (Đồ Sơn, Cát Bà) và du lịch sinh thái (Vườn quốc gia Cúc Phương).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
7910 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7529 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5340 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
2970 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
2595 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2354
