Quảng cáo
3 câu trả lời 362
* Thực hành Tiếng Việt – Trang 17 (Tập 1, Ngữ văn 7 Kết nối tri thức)
I. Lý thuyết trọng tâm
- Trạng ngữ của câu
+ Là thành phần phụ trong câu, chỉ thời gian, địa điểm, tần suất, lý do,...
+ Có thể là một từ hoặc cụm từ.
+ Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ
+ Khi trạng ngữ được mở rộng từ một từ thành cụm từ → cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian, địa điểm, đặc điểm,…
+ Giúp câu văn: rõ ràng hơn, sinh động hơn, giúp người đọc hình dung được cảnh, tình huống tốt hơn.
- Từ láy
+ Là từ gồm hai tiếng giống nhau hoặc gần giống nhau về âm, phụ âm, vần,…
- Từ láy có tác dụng:
+ Nhấn mạnh đặc điểm, vẻ đẹp, trạng thái của sự vật.
+ Tạo nhịp điệu, âm điệu mềm mại, có sức gợi hình nhiều hơn.
II. Các bài tập và hướng dẫn trả lời
Câu 1 (trang 17 SGK)
So sánh từng cặp câu (cặp (1) và (2)) rồi nhận xét tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ:

- Tác dụng chung:
+ Câu có trạng ngữ mở rộng → cụ thể hơn, chi tiết hơn, giúp người đọc hình dung rõ hơn.
+ Câu (2) trong mỗi cặp thường sống động, biểu cảm hơn câu (1).
Câu 2 (trang 18 SGK)
+ Viết một câu có trạng ngữ là một từ.
+ Đổi trạng ngữ đó thành cụm từ.
+ Nêu tác dụng của việc đổi đó.
- Ví dụ trả lời:
+ Câu có trạng ngữ là một từ: “Sáng, em đi chơi.”
+ Mở rộng trạng ngữ thành cụm từ: “Buổi sáng hôm qua trời trong và xanh, em đi chơi.”
+ Tác dụng:
- Cụm trạng ngữ cho biết thời gian rõ ràng hơn (buổi sáng hôm qua), tạo cảm giác cụ thể hơn.
- Làm cho câu văn giàu hình ảnh hơn, sinh động hơn.
Câu 3 (trang 18 SGK) – Từ láy
+ Tìm các từ láy trong từng câu.
+Nêu tác dụng của từ láy đó.

+ Khi viết hoặc đọc, cần biết cách nhận diện trạng ngữ (một từ vs cụm từ), từ láy để thấy hiệu quả về ngôn từ.
+ Việc mở rộng trạng ngữ giúp câu văn thêm phần chi tiết, sinh động; việc dùng từ láy giúp câu trở nên mềm mại, giàu âm điệu, giàu hình ảnh.
+ Vận dụng vào bài viết của mình: khi muốn nhấn mạnh thời gian, địa điểm, đặc điểm → có thể mở rộng trạng ngữ; khi muốn câu văn gợi cảm, giàu hình ảnh → dùng từ láy hợp lý.
Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 17 (Ngữ văn 7 – Tập 1, Kết nối tri thức)
I. Mục tiêu bài học
Hiểu rõ thế nào là trạng ngữ, trạng ngữ dạng từ vs trạng ngữ dạng cụm từ.
Biết cách mở rộng trạng ngữ đơn (một từ) thành trạng ngữ dạng cụm từ để câu văn cụ thể hơn.
Hiểu tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ: cung cấp thêm thông tin (thời gian, địa điểm, đặc điểm …), làm cho câu văn sinh động, rõ ràng hơn.
Nhận diện từ láy trong các câu, hiểu tác dụng của từ láy trong việc làm mềm, làm đẹp và tạo hình ảnh, cảm xúc cho câu văn.
II. Nội dung soạn bài
1. Khái niệm (nhắc lại)
Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu, thường dùng để chỉ thời gian, địa điểm, lý do, cách thức, …
Trạng ngữ có thể là một từ (ví dụ: “hôm qua”, “trong phòng”, “vào buổi sáng” nếu chỉ một từ thời gian …)
Trạng ngữ cũng có thể là cụm từ (mở rộng từ một từ bằng cách thêm tính từ, tính từ chỉ đặc điểm, bổ ngữ, cụm giới từ, cụm danh từ v.v.)
2. So sánh các cặp câu – Câu 1 trang 17 SGK
Em sẽ so sánh trong từng cặp câu:
Cặp
Trạng ngữ trong câu 1
Trạng ngữ trong câu 2 (mở rộng)
Nhận xét / tác dụng
a.
“Hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.”
“Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.”
Câu 2 cung cấp thêm thông tin “suốt từ chiều hôm qua” → cho biết thời điểm bắt đầu và quá trình, rõ hơn về thời gian.
b.
“Trong gian phòng, những bức tranh …”
“Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh …”
Câu 2 mở rộng để mô tả không gian rõ hơn: gian phòng lớn, ánh sáng tràn ngập.
c.
“Thế mà qua một đêm, trời bỗng nhiên đổi gió bấc …”
“Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng nhiên đổi gió bấc …”
Thêm “mưa rào” cho biết đặc điểm của đêm, làm rõ hơn hoàn cảnh thời gian.
d.
“Trên nóc một lô cốt, có một người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.”
“Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, có một người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.”
Thêm “cũ kề bên một xóm nhỏ” cho không chỉ vị trí mà còn cảnh vật bên cạnh → hình ảnh phong phú hơn.
Nhận xét chung:
Câu thứ hai trong mỗi cặp có trạng ngữ mở rộng, nên câu văn cụ thể, chi tiết, sinh động hơn.
Việc mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ giúp người đọc dễ hình dung hơn về thời gian, địa điểm, đặc điểm của sự việc.
3. Bài tập – Câu 2
Yêu cầu: Viết một câu có trạng ngữ là một từ; sau đó mở rộng trạng ngữ thành cụm từ; nêu tác dụng của việc dùng cụm từ thay cho từ.
Ví dụ:
Câu với trạng ngữ là một từ: Sáng, em cùng mẹ đi chợ.
Mở rộng trạng ngữ: Sáng hôm nay trời trong xanh, em cùng mẹ đi chợ.
Tác dụng: “sáng hôm nay trời trong xanh” cho biết thời điểm cụ thể và tạo cảm giác nhẹ nhàng, sinh động hơn; làm rõ thời gian, bối cảnh cho câu.
4. Bài tập – Câu 3 (Từ láy)
Yêu cầu: Tìm từ láy trong các câu cho trước và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy.
Ví dụ & gợi ý:
Câu
Từ láy
Tác dụng
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
xiên xiết
Nhấn mạnh tốc độ, độ mạnh liệt, sự liên tục; tạo âm hưởng cho câu.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước …
bé bỏng
Diễn tả sự non nớt, nhỏ bé, yếu ớt; tạo hình ảnh dễ thương, cảm xúc.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim …
mỏng manh, run rẩy
“mỏng manh” gợi sự yếu ớt, mềm mại; “run rẩy” cho thấy sự rung động, run rẩy → cả hai từ láy giúp mô tả chi tiết trạng thái, cảm xúc, hình ảnh sinh động hơn.
III. Kết luận
Việc mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ là cách làm mạnh để câu văn trở nên giàu hình ảnh hơn, cụ thể hơn.
Từ láy là một trong những biện pháp tu từ quan trọng giúp câu văn thêm mềm mại, biểu cảm, tạo cảm giác về âm thanh, trạng thái,…
Khi viết, nếu có thể, ta nên lựa chọn trạng ngữ mở rộng phù hợp để làm rõ bối cảnh (thời gian, địa điểm, hoàn cảnh), nhưng không nên lạm dụng đến mức làm câu dài mà mất trọng tâm.
Câu 1 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1):
- Các cặp câu ở phần a, b, c, d đều có thành phần trạng ngữ tuy nhiên câu thứ 2 của từng phần thành phần trạng ngữ được mở rộng.
- Tác dụng: làm cho câu văn cụ thể về thời gian, địa điểm diễn ra sự việc hơn.
=> Câu văn đầy đủ, chính xác, mạch lạc, rõ ràng hơn.
Câu 2 (trang 18 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1):
- Câu có TN là một từ: Sáng em đi chơi.
- MRTN: Buổi sáng ngày hôm qua, em đi chơi.
-> Tác dụng: cụ thể thời gian “em đi chơi”.
* Từ láy
Câu 3 (trang 18 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1):
* Từ láy:
a. xiên xiết
b. bé bỏng
c. mỏng manh, run rẩy, tự tin
=> tác dụng của từ láy: nhấn mạnh đặc điểm của sự vật thể hiện được vẻ đẹp, các trạng thái của sự vật và làm cho câu văn mềm mại hơn.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76378 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
64310 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
57524 -
55135
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
42380 -
42092
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
41749 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35510
