Phần II trắc nghiệm đúng sai từ câu 1 đến câu 4 a,b,c,d mỗi câu chọn đúng sai
Câu 1 một số kim loại như nhôm (Al) sắt (Fe) vàng (Au) có nhiều tính chất hoá học giống và khác nhau:
A. sắt bị hoà tan vào trong dung dịch HCl còn vàng thì không
B. nhôm và sắt đều tác dụng được với HCl H2SO4 loãng
C. nhôm sắt và vàng đều bền trong không khí và nước
D. nhôm và sắt đều tác dụng với khí Cl2 theo cùng tỉ lệ
Câu 2 cho các kim loại Na, Mg, Ag, Cu, Fe, Al :
A. thứ tự giảm dần mức độ hoạt động hoá học Na, Mg, Al, Fe, Ag, Cu
B. kim loại Na có thể đẩy Cu ra khỏi muối
C. kim loại Fe có thể đẩy Cu ra khỏi muối
D. có 2 kim loại không tác dụng với dung dịch HCl
Câu 3 gang thép và đuy-ra những hợp kim phổ biến :
A. gang chứa chủ yếu là sắt 2%-5% carbon và một số nguyên tố khác
B. thép thường ( thép carbon) dẻo và cứng chứa hàm lượng carbon trên 2%
C. Inox chứa chủ yếu là sắt và một số nguyên tố như Cr, Ni,.... Khó bị gỉ
D. đuy-ra là hợp kim của nhôm với Cu, Mg, Mn,...... Nạng và bền
Câu 4 kim loại và phi kim có nhiều tính chất vật lý khác nhau
A. kim loại dẫn điện tốt còn phi kim thường không dẫn
B. kim loại dẫn nhiệt tốt nhưng không vẫn kém phi kim
C. hầu hết các kim loại ở thể rắn điều kiện thường trừ Hg thể lỏng còn phi kim có cả ba trạng thái rắn lỏng khí
D. các kim loại thường có khối lượng riêng nhỏ cong phi kim có khối lượng riêng lớn
PHẦN III câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn thí sing trả lời từ 1 đến 4
Câu 1: Cho các kim loại Mg Na Fe Ca K có bao nhiêu kim loại tác dụng được với nước ở đều kiện thường tạo ra dung dịch base.
Câu 2: Cho các hợp kim gang thép inox đuy - ra đồng nhau có bao nhiêu hợp kim loại cơ bản là Fe.
Câu 3 cho các thí nghiệm sau:
A. điện phân nóng chảy NaCl
B. cho khí hydro qua Fe3O4 đun nóng
C. cho CO qua ZnO đun nóng
D. cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl2
E. cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3
Có bao nhiêu kim loại thu được sao phản ứng kết thúc ?
Câu 4: Từ 500 tấn quặng hematite chứa 85% Fe2O3 sản xuất được x nghìn chiếc nồi gang có hàm lượng sắt là 95% biết răng mỗi chiếc nồi gang nặng 5 kg và hiệu xuất của toàn bộ quá trình là 80% giá trị x là bao nhiêu? Kết quả được làm tròn đến hàng nghìn ?
Quảng cáo
4 câu trả lời 966
Phần II:




PHẦN III – TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1:
Kim loại Mg, Na, Fe, Ca, K
Tác dụng với nước ở điều kiện thường: Na, Ca, K
Mg phản ứng rất chậm, Fe không phản ứng ở điều kiện thường
=> Đáp án: 3 kim loại
Câu 2:
Hợp kim gồm: gang, thép, inox, đuy-ra
Gang: Fe
Thép: Fe
Inox: Fe
Đuy-ra: Nhôm (Al)
=> Đáp án: 3 hợp kim có Fe làm kim loại cơ bản

Câu 4:
Dữ kiện:
500 tấn quặng hematite chứa 85% Fe₂O₃
1 nồi gang: 5 kg, chứa 95% Fe
Hiệu suất: 80%
+ Khối lượng Fe₂O₃ trong 500 tấn
500 × 0.85 = 425 tấn Fe₂O₃
PTHH: Fe2O3 → 2Fe
Mol Fe₂O₃: = 2.65625 × 106 mol
⇒ Mol Fe = 2 × 2.65625 × 106 = 5.3125 × 106 mol
⇒ Khối lượng Fe = 5.3125 × 106 × 56 = 297.5 × 106g = 297.5 tấn
+ Fe thực tế (hiệu suất 80%)
297.5 × 0.8 = 238 tấn Fe
+ Mỗi nồi chứa 95% Fe ⇒ khối lượng Fe mỗi nồi:
5 × 0.95 = 4.75 kg
Số nồi: ≈ 50,105 → Làm tròn đến nghìn:
=> Đáp án: 50.000 chiếc nồi
đợi 1 tí nha
Câu 1: Một số kim loại như nhôm (Al), sắt (Fe), vàng (Au) có nhiều tính chất hóa học giống và khác nhau.
a) Sắt bị hòa tan vào trong dung dịch HCl còn vàng thì không:
Đúng. Sắt phản ứng với HCl tạo FeCl2 và H2, còn vàng là kim loại kém hoạt động nên không phản ứng với HCl.
b) Nhôm và sắt đều tác dụng được với HCl, H2SO4 loãng:
Đúng. Cả Al và Fe đều là kim loại hoạt động, có thể phản ứng với axit loãng.
c) Nhôm, sắt và vàng đều bền trong không khí và nước:
Sai. Nhôm và sắt bị oxi hóa trong không khí và nước (tạo gỉ sét), còn vàng thì bền.
d) Nhôm và sắt đều tác dụng với khí Cl2 theo cùng tỉ lệ:
Sai. Tỉ lệ phản ứng với Cl2 khác nhau do hóa trị của Al và Fe trong hợp chất clorua là khác nhau (AlCl3 và FeCl3).
Câu 2: Cho các kim loại Na, Mg, Ag, Cu, Fe, Al.
a) Thứ tự giảm dần mức độ hoạt động hóa học: Na, Mg, Al, Fe, Ag, Cu:
Sai. Thứ tự đúng là Na > K > Ca > Mg > Al > Zn > Fe > Ni > Sn > Pb > H > Cu > Ag > Au. Vậy thứ tự đúng trong các kim loại đã cho là Na > Mg > Al > Fe > Cu > Ag.
b) Kim loại Na có thể đẩy Cu ra khỏi muối:
Đúng. Na hoạt động hơn Cu nên có thể đẩy Cu ra khỏi muối (thực tế Na phản ứng với nước trong dung dịch muối trước).
c) Kim loại Fe có thể đẩy Cu ra khỏi muối:
Đúng. Fe hoạt động hơn Cu nên có thể đẩy Cu ra khỏi muối (ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu).
d) Có 2 kim loại không tác dụng với dung dịch HCl:
Sai. Trong dãy đã cho, chỉ có Ag và Cu là không tác dụng với dung dịch HCl loãng.
Câu 3: Gang, thép và đuy-ra là những hợp kim phổ biến.
a) Gang chứa chủ yếu là sắt, 2%-5% carbon và một số nguyên tố khác:
Đúng. Đây là thành phần chính của gang.
b) Thép thường (thép carbon) dẻo và cứng chứa hàm lượng carbon trên 2%:
Sai. Thép chứa hàm lượng carbon thấp hơn gang, thường dưới 2%.
c) Inox chứa chủ yếu là sắt và một số nguyên tố như Cr, Ni,... Khó bị gỉ:
Đúng. Cr và Ni giúp Inox chống ăn mòn.
d) Đuy-ra là hợp kim của nhôm với Cu, Mg, Mn,... Nặng và bền:
Sai. Đuy-ra (Duralumin) là hợp kim của nhôm nhẹ và bền.
Câu 4: Kim loại và phi kim có nhiều tính chất vật lý khác nhau.
a) Kim loại dẫn điện tốt còn phi kim thường không dẫn:
Đúng. Đây là một đặc điểm phân biệt cơ bản.
b) Kim loại dẫn nhiệt tốt nhưng không vẫn kém phi kim:
Sai. Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn phi kim.
c) Hầu hết các kim loại ở thể rắn điều kiện thường trừ Hg thể lỏng, còn phi kim có cả ba trạng thái rắn, lỏng, khí:
Đúng. Đây là đặc điểm về trạng thái vật lý.
d) Các kim loại thường có khối lượng riêng nhỏ còn phi kim có khối lượng riêng lớn:
Sai. Kim loại thường có khối lượng riêng lớn hơn phi kim.
Phần III: Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Trong các kim loại Mg, Na, Fe, Ca, K, các kim loại tác dụng được với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch base là Na, Ca, K.
Na tác dụng với nước tạo NaOH: 2Na+2H2O→2NaOH+H22
Ca tác dụng với nước tạo Ca(OH)2
: Ca+2H2O→Ca(OH)2+H2
𝐶𝑎+2𝐻2𝑂→𝐶𝑎(𝑂𝐻)2+𝐻2
K tác dụng với nước tạo KOH: 2K+2H2O→2KOH+H22
Vậy có 3 kim loại.
Câu 2:
Các hợp kim gang, thép, inox, đuy-ra, đồng thau.
Gang, thép, inox đều có kim loại cơ bản là Fe.
Vậy có 3 hợp kim.
Câu 3:
a. Điện phân nóng chảy NaCl: Thu được Na.
b. Cho khí hydro qua Fe3O4
đun nóng: Thu được Fe.
c. Cho CO qua ZnO đun nóng: Thu được Zn.
d. Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl2
: Không có phản ứng.
e. Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3
: Thu được Ag.
Vậy có 4 kim loại thu được (Na, Fe, Zn, Ag).
Câu 4:
1. Khối lượng Fe2O3cap F e sub 2 cap O sub 3
𝐹𝑒2𝑂3
trong 500 tấn quặng hematite: 500×85%=4255
tấn.
2. Khối lượng Fe trong Fe2O3
: 425×2×562×56+3×16=425×112160=297.5
tấn.
3. Khối lượng Fe thu được sau quá trình với hiệu suất 80%: 297.5×80%=238
tấn.
4. Khối lượng sắt trong mỗi chiếc nồi gang: 5 kg×95%=4.75 kg
.
5. Đổi đơn vị: 238 tn=238000 kg
6. Số lượng nồi gang sản xuất được: 2380004.75≈50105.26
chiếc.
7. Giá trị x (nghìn chiếc): 50105.261000≈50.10550105
50105.261000≈50.105
.
8. Làm tròn đến hàng nghìn: x≈50
.
Đây là phần giải đáp các câu hỏi trắc nghiệm của bạn.
---
### **Phần II: Trắc nghiệm đúng sai**
**Câu 1:**
* **A. Đúng.** Sắt (Fe) là kim loại đứng trước hydro trong dãy hoạt động hóa học, nên nó sẽ tan trong dung dịch HCl để tạo ra muối sắt(II) clorua và khí H₂. Vàng (Au) là kim loại quý, đứng sau hydro và không tác dụng với HCl.
$Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$
* **B. Đúng.** Nhôm (Al) và sắt (Fe) đều là những kim loại hoạt động mạnh, đứng trước hydro, nên chúng có khả năng tác dụng với các axit như HCl và H₂SO₄ loãng để giải phóng khí H₂.
$2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2$
$Fe + H_2SO_4 \rightarrow FeSO_4 + H_2$
* **C. Sai.** Nhôm và sắt là những kim loại hoạt động hóa học mạnh, chúng dễ bị ăn mòn trong không khí ẩm và nước. Nhôm tạo ra lớp màng oxide bảo vệ, còn sắt bị gỉ. Vàng là kim loại quý, rất **bền** trong không khí và nước.
* **D. Sai.** Nhôm và sắt đều tác dụng với khí clo (Cl₂) nhưng theo tỉ lệ khác nhau. Sắt tác dụng với Cl₂ tạo ra muối sắt(III) clorua, còn nhôm tạo ra nhôm clorua.
$2Al + 3Cl_2 \rightarrow 2AlCl_3$
$2Fe + 3Cl_2 \rightarrow 2FeCl_3$
---
**Câu 2:**
* **A. Sai.** Thứ tự giảm dần mức độ hoạt động hóa học đúng là **Na, Mg, Al, Fe, Cu, Ag**. Thứ tự bạn đưa ra là sai ở phần cuối.
* **B. Sai.** Natri (Na) là kim loại kiềm, tác dụng mãnh liệt với nước trước khi có thể tác dụng với dung dịch muối. Na sẽ phản ứng với H₂O trong dung dịch muối, tạo thành NaOH, sau đó NaOH sẽ phản ứng với muối đồng. Do đó, kim loại Na không thể trực tiếp đẩy Cu ra khỏi muối.
* **C. Đúng.** Sắt (Fe) đứng trước đồng (Cu) trong dãy hoạt động hóa học, nên nó có thể đẩy đồng ra khỏi muối đồng, ví dụ:
$Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu$
* **D. Đúng.** Bạc (Ag) và đồng (Cu) là hai kim loại đứng sau hydro trong dãy hoạt động hóa học, nên chúng **không** tác dụng với dung dịch HCl.
---
**Câu 3:**
* **A. Đúng.** Gang là hợp kim của sắt (Fe) với cacbon (C) có hàm lượng C từ **2% đến 5%** và một số nguyên tố khác.
* **B. Sai.** Thép thường (thép cacbon) chứa hàm lượng C **nhỏ hơn 2%**. Gang mới là hợp kim có hàm lượng C trên 2%.
* **C. Đúng.** Inox (thép không gỉ) là hợp kim của sắt (Fe) với crom (Cr) và niken (Ni), có khả năng chống ăn mòn và gỉ sét.
* **D. Sai.** Đuy-ra (Duralumin) là hợp kim của nhôm (Al) với đồng (Cu), magie (Mg) và mangan (Mn), được biết đến với đặc tính **nhẹ** và bền, thường được dùng trong ngành hàng không.
---
**Câu 4:**
* **A. Đúng.** Kim loại có electron tự do nên dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Phi kim không có electron tự do nên hầu hết không dẫn điện (trừ than chì).
* **B. Sai.** Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn nhiều so với phi kim.
* **C. Đúng.** Hầu hết kim loại ở thể rắn tại điều kiện thường, trừ thủy ngân (Hg) là chất lỏng. Phi kim tồn tại ở cả ba trạng thái: rắn (cacbon, lưu huỳnh), lỏng (brom), và khí (oxi, nitơ).
* **D. Sai.** Kim loại có cấu trúc tinh thể đặc, chặt chẽ nên thường có khối lượng riêng **lớn**, trong khi phi kim thường có khối lượng riêng nhỏ.
---
### **Phần III: Trả lời ngắn**
**Câu 1:**
Các kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch base là những kim loại kiềm và kiềm thổ: **Na, K, Ca**.
* $2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2$
* $2K + 2H_2O \rightarrow 2KOH + H_2$
* $Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2$
→ Có **3** kim loại.
**Câu 2:**
Các hợp kim có kim loại cơ bản là Fe bao gồm: **gang, thép, inox**. Đuy-ra có kim loại cơ bản là Al, còn đồng thau có kim loại cơ bản là Cu.
→ Có **3** hợp kim.
**Câu 3:**
* **A. Đúng:** Điện phân nóng chảy NaCl thu được Na.
$2NaCl \xrightarrow{đpnc} 2Na + Cl_2$
* **B. Đúng:** H₂ khử Fe₃O₄ ở nhiệt độ cao thu được Fe.
$4H_2 + Fe_3O_4 \xrightarrow{t^o} 3Fe + 4H_2O$
* **C. Đúng:** CO khử ZnO ở nhiệt độ cao thu được Zn.
$CO + ZnO \xrightarrow{t^o} Zn + CO_2$
* **D. Sai:** Cu đứng sau Fe trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng với dung dịch FeCl₂.
* **E. Đúng:** Cu tác dụng với AgNO₃ tạo ra Ag.
$Cu + 2AgNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Ag$
→ Có **4** kim loại thu được sau phản ứng (Na, Fe, Zn, Ag).
**Câu 4:**
* Khối lượng Fe₂O₃ tinh khiết trong quặng:
$500 \times 0.85 = 425$ tấn.
* Khối lượng Fe₂O₃ được chuyển hóa (hiệu suất 80%):
$425 \times 0.80 = 340$ tấn.
* Phản ứng sản xuất Fe: $Fe_2O_3 + 3CO \rightarrow 2Fe + 3CO_2$.
* Khối lượng Fe tinh khiết sản xuất được:
$m_{Fe} = \frac{340 \times 2 \times 56}{160} = 238$ tấn.
* Khối lượng sắt có trong nồi gang:
$m_{sắt\ trong\ nồi} = 238 \text{ tấn} \times 0.95 = 226.1$ tấn.
* Tổng khối lượng gang sản xuất được:
$\frac{238}{0.95} = 250.526$ tấn.
* Số nồi gang sản xuất được:
Số nồi = $\frac{250.526 \times 1000}{5} = 50105.2$ chiếc.
* Giá trị x (nghìn chiếc nồi):
$x = \frac{50105.2}{1000} \approx 50.1052$.
* Làm tròn đến hàng nghìn:
Làm tròn số nồi: 50105 chiếc.
Giá trị x: $\frac{50105}{1000} = 50.105$.
Làm tròn x đến hàng nghìn, ta có **50**.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45517 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43588 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39325 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37031 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36314 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32470 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
32301
