Cho phản ứng 2Mg + O2 ----> 2MgO trong phản ứng trên
A Mg là chất nhận electron
B O2 là chất nhường electron
C MgO thuộc loại oxide acid
D liên kết trong MgO thuộc loại ion
Quảng cáo
4 câu trả lời 756
Xét phản ứng:
2Mg + O2 → 2MgO
Trong phản ứng này:
Mg là kim loại, nhường electron → bị oxi hóa
O₂ là phi kim, nhận electron → bị khử
MgO là oxit bazơ (không phải oxit axit)
Liên kết trong MgO là liên kết ion vì được hình thành giữa kim loại (Mg²⁺) và phi kim (O²⁻)
=> Đáp án đúng: D. liên kết trong MgO thuộc loại ion
Cho phản ứng 2Mg+O2⟶2MgO2Mg+O2⟶2MgO, xác định phát biểu đúng trong các lựa chọn sau: A Mg là chất nhận electron B O2 là chất nhường electron C MgO thuộc loại oxide acid D liên kết trong MgO thuộc loại ion
Phân tích phản ứng hóa học: Phản ứng: 2Mg+O2⟶2MgO2Mg+O2⟶2MgO
Xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng:
Trong MgMg (đơn chất): Số oxi hóa của Mg là 0.
Trong O2O2 (đơn chất): Số oxi hóa của O là 0.
Trong MgOMgO: Số oxi hóa của Mg là +2, số oxi hóa của O là -2.
Phân tích các lựa chọn:
A Mg là chất nhận electron: Nguyên tố Mg có số oxi hóa tăng từ 0 lên +2 (Mg0⟶Mg+2+2eMg0⟶Mg+2+2e). Điều này có nghĩa là Mg đã nhường electron. Chất nhường electron được gọi là chất khử. Do đó, Mg là chất nhường electron (chất khử), không phải chất nhận electron. Phát biểu này sai.
B O2 là chất nhường electron: Nguyên tố O trong O2O2 có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2 (O20+4e⟶2O−2O20+4e⟶2O−2). Điều này có nghĩa là O đã nhận electron. Chất nhận electron được gọi là chất oxi hóa. Do đó, O2O2 là chất nhận electron (chất oxi hóa), không phải chất nhường electron. Phát biểu này sai.
C MgO thuộc loại oxide acid: MgOMgO là oxide của kim loại (Magie). Oxide của kim loại thường là oxide base (oxide kiềm hoặc oxide kiềm thổ), có khả năng phản ứng với acid tạo thành muối và nước. Oxide acid thường là oxide của phi kim. Do đó, MgOMgO là một oxide base, không phải oxide acid. Phát biểu này sai.
D liên kết trong MgO thuộc loại ion: Magie (Mg) là kim loại thuộc nhóm IIA, có độ âm điện nhỏ. Oxy (O) là phi kim, có độ âm điện lớn. Sự chênh lệch độ âm điện giữa O và Mg là lớn (3.44−1.31=2.133.44−1.31=2.13). Khi hình thành hợp chất, Mg nhường 2 electron cho O để tạo thành ion Mg2+Mg2+ và O2−O2−. Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành liên kết ion. Do đó, liên kết trong MgO là liên kết ion. Phát biểu này đúng.
Kết luận: Phát biểu đúng là D.
Phân tích phản ứng hóa học: Phản ứng: 2Mg+O2⟶2MgO2Mg+O2⟶2MgO
Xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng:
Trong MgMg (đơn chất): Số oxi hóa của Mg là 0.
Trong O2O2 (đơn chất): Số oxi hóa của O là 0.
Trong MgOMgO: Số oxi hóa của Mg là +2, số oxi hóa của O là -2.
Phân tích các lựa chọn:
A Mg là chất nhận electron: Nguyên tố Mg có số oxi hóa tăng từ 0 lên +2 (Mg0⟶Mg+2+2eMg0⟶Mg+2+2e). Điều này có nghĩa là Mg đã nhường electron. Chất nhường electron được gọi là chất khử. Do đó, Mg là chất nhường electron (chất khử), không phải chất nhận electron. Phát biểu này sai.
B O2 là chất nhường electron: Nguyên tố O trong O2O2 có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2 (O20+4e⟶2O−2O20+4e⟶2O−2). Điều này có nghĩa là O đã nhận electron. Chất nhận electron được gọi là chất oxi hóa. Do đó, O2O2 là chất nhận electron (chất oxi hóa), không phải chất nhường electron. Phát biểu này sai.
C MgO thuộc loại oxide acid: MgOMgO là oxide của kim loại (Magie). Oxide của kim loại thường là oxide base (oxide kiềm hoặc oxide kiềm thổ), có khả năng phản ứng với acid tạo thành muối và nước. Oxide acid thường là oxide của phi kim. Do đó, MgOMgO là một oxide base, không phải oxide acid. Phát biểu này sai.
D liên kết trong MgO thuộc loại ion: Magie (Mg) là kim loại thuộc nhóm IIA, có độ âm điện nhỏ. Oxy (O) là phi kim, có độ âm điện lớn. Sự chênh lệch độ âm điện giữa O và Mg là lớn (3.44−1.31=2.133.44−1.31=2.13). Khi hình thành hợp chất, Mg nhường 2 electron cho O để tạo thành ion Mg2+Mg2+ và O2−O2−. Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành liên kết ion. Do đó, liên kết trong MgO là liên kết ion. Phát biểu này đúng.
Kết luận: Phát biểu đúng là D.
Đang hoá học
tangloc21911@gmail.com
· 7 tháng trước
Ko phải toán
helo kitty
· 7 tháng trước
xong r do
яəlивa
· 7 tháng trước
thì cứ trl đi
vode cho mk di
tangloc21911@gmail.com
· 7 tháng trước
Cái gì vậy cha nội
helo kitty
· 7 tháng trước
Bài toán yêu cầu tính các góc của hình thang ABCD, biết rằng AB // CD, góc A trừ góc D bằng 20 độ, và góc B bằng 2 lần góc C, đồng thời yêu cầu vẽ hình minh họa. Vì AB // CD, ta có các cặp góc trong cùng phía bù nhau: Góc A + Góc D = 180° (vì AD là cát tuyến cắt hai đường thẳng song song AB và CD) Góc B + Góc C = 180° (vì BC là cát tuyến cắt hai đường thẳng song song AB và CD) Theo giả thiết, ta có hệ phương trình: A ^ − D ^ = 2 0 ∘ A ^ − D ^ =20 ∘ B ^ = 2 C ^ B ^ =2 C ^ Kết hợp với các tính chất của hình thang có hai đáy song song, ta có thêm hai phương trình: 3) A ^ + D ^ = 18 0 ∘ A ^ + D ^ =180 ∘ 4) B ^ + C ^ = 18 0 ∘ B ^ + C ^ =180 ∘ Giải hệ phương trình để tìm các góc: Tìm Góc A và Góc D: Từ phương trình (1), ta có A ^ = D ^ + 2 0 ∘ A ^ = D ^ +20 ∘ . Thay A ^ A ^ vào phương trình (3): ( D ^ + 2 0 ∘ ) + D ^ = 18 0 ∘ ( D ^ +20 ∘ )+ D ^ =180 ∘ 2 D ^ + 2 0 ∘ = 18 0 ∘ 2 D ^ +20 ∘ =180 ∘ 2 D ^ = 18 0 ∘ − 2 0 ∘ 2 D ^ =180 ∘ −20 ∘ 2 D ^ = 16 0 ∘ 2 D ^ =160 ∘ D ^ = 16 0 ∘ 2 = 8 0 ∘ D ^ = 2 160 ∘ =80 ∘ Bây giờ, thay D ^ = 8 0 ∘ D ^ =80 ∘ vào biểu thức A ^ = D ^ + 2 0 ∘ A ^ = D ^ +20 ∘ : A ^ = 8 0 ∘ + 2 0 ∘ = 10 0 ∘ A ^ =80 ∘ +20 ∘ =100 ∘ Tìm Góc B và Góc C: Từ phương trình (2), ta có B ^ = 2 C ^ B ^ =2 C ^ . Thay B ^ B ^ vào phương trình (4): 2 C ^ + C ^ = 18 0 ∘ 2 C ^ + C ^ =180 ∘ 3 C ^ = 18 0 ∘ 3 C ^ =180 ∘ C ^ = 18 0 ∘ 3 = 6 0 ∘ C ^ = 3 180 ∘ =60 ∘ Bây giờ, thay C ^ = 6 0 ∘ C ^ =60 ∘ vào biểu thức B ^ = 2 C ^ B ^ =2 C ^ : B ^ = 2 × 6 0 ∘ = 12 0 ∘ B ^ =2×60 ∘ =120 ∘ Vậy, các góc của hình thang là: Góc A = 100° Góc B = 120° Góc C = 60° Góc D = 80° Vẽ hình minh họa: Để vẽ hình thang ABCD với AB // CD và các góc đã tính, ta thực hiện như sau: Vẽ đoạn thẳng CD làm đáy lớn của hình thang. Tại điểm C, vẽ tia Cx sao cho góc tạo bởi CD và Cx là C ^ = 6 0 ∘ C ^ =60 ∘ . Tại điểm D, vẽ tia Dy sao cho góc tạo bởi DC và Dy là D ^ = 8 0 ∘ D ^ =80 ∘ . Chọn một điểm A trên tia Dy. Từ điểm A, vẽ một đường thẳng song song với CD. Đường thẳng này sẽ cắt tia Cx tại điểm B. Kiểm tra lại: D A B ^ DAB ^ sẽ là 100° và C B A ^ CBA ^ sẽ là 120° do tính chất các góc trong cùng phía bù nhau giữa hai đường thẳng song song AB và CD với các cát tuyến AD và BC. graph TD A --- B B --- C C --- D D --- A A --- C B --- D subgraph Hình thang ABCD (AB//CD) A(Góc A = 100°) B(Góc B = 120°) C(Góc C = 60°) D(Góc D = 80)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45517 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43588 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39325 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37031 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36314 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32470 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
32301
Gửi báo cáo thành công!
