2.Trong Cơ sở dữ liệu quản lí cán bộ ở một cơ quan có bảng CÁN BỘ với các trường( CCCD, họ tên,ngày sinh, Quê quán, địa chỉ, phòng)
Cho biết đâu là khóa chính của bảng và kiểu dữ liệu từng trường của bảng là gì?
Dùng ngôn ngữ SQL tạo lập bảng CÁN BỘ
Giải giúp em em cần gấp ạ
Quảng cáo
2 câu trả lời 1244
1. Khóa chính của bảng CÁN BỘ:
Trong bảng CÁN BỘ, khóa chính sẽ là CCCD (Căn cước công dân). Đây là một trường duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ bản ghi nào, vì mỗi cá nhân sẽ có một số CCCD riêng biệt. Vì vậy, CCCD sẽ là khóa chính của bảng.
2. Kiểu dữ liệu của từng trường trong bảng CÁN BỘ:
Dưới đây là kiểu dữ liệu cho từng trường trong bảng CÁN BỘ:
- CCCD: Kiểu dữ liệu sẽ là `CHAR` hoặc `VARCHAR`, tùy theo định dạng số CCCD, thường là `CHAR(12)` (vìCCCD ở Việt Nam có 12 ký tự số).
- Họ tên: Kiểu dữ liệu là `VARCHAR`, vì tên có thể có độ dài thay đổi.
- Ngày sinh: Kiểu dữ liệu là `DATE`, vì chúng ta sẽ lưu ngày sinh với định dạng ngày-tháng-năm.
- Quê quán: Kiểu dữ liệu là `VARCHAR`, vì đây là chuỗi văn bản, có thể có độ dài thay đổi.
- Địa chỉ: Kiểu dữ liệu là `VARCHAR`, vì địa chỉ thường có độ dài thay đổi.
- Phòng: Kiểu dữ liệu là `VARCHAR`, vì tên phòng có thể là chuỗi văn bản với độ dài thay đổi.
3. Câu lệnh SQL để tạo bảng CÁN BỘ:
Dưới đây là câu lệnh SQL để tạo bảng CÁN BỘ:
```sql
CREATE TABLE CAN_BO (
CCCD CHAR(12) PRIMARY KEY, -- Khóa chính, số CCCD có 12 ký tự
HO_TEN VARCHAR(255), -- Họ tên có thể dài, dùng VARCHAR
NGAY_SINH DATE, -- Ngày sinh với kiểu dữ liệu DATE
QUE_QUAN VARCHAR(255), -- Quê quán là chuỗi văn bản
DIA_CHI VARCHAR(255), -- Địa chỉ là chuỗi văn bản
PHONG VARCHAR(100) -- Phòng làm việc, tên phòng có thể dài
);
```
Giải thích câu lệnh SQL:
CCCD CHAR(12): Trường CCCD có kiểu dữ liệu là `CHAR(12)` để chứa 12 ký tự của số CCCD.
HO_TEN VARCHAR(255): Trường họ tên có kiểu `VARCHAR(255)`, có thể chứa chuỗi tên có độ dài tối đa 255 ký tự.
NGAY_SINH DATE: Trường ngày sinh với kiểu dữ liệu `DATE`, lưu trữ ngày tháng năm.
QUE_QUAN VARCHAR(255): Trường quê quán có kiểu `VARCHAR(255)`.
DIA_CHI VARCHAR(255): Trường địa chỉ có kiểu `VARCHAR(255)`.
PHONG VARCHAR(100): Trường phòng làm việc có kiểu `VARCHAR(100)`.
Câu lệnh này sẽ tạo ra bảng CÁN BỘ với các trường và kiểu dữ liệu phù hợp.
1. Khóa chính của bảng CÁN BỘ:
Trong bảng CÁN BỘ, khóa chính sẽ là CCCD (Căn cước công dân). Đây là một trường duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ bản ghi nào, vì mỗi cá nhân sẽ có một số CCCD riêng biệt. Vì vậy, CCCD sẽ là khóa chính của bảng.
2. Kiểu dữ liệu của từng trường trong bảng CÁN BỘ:
Dưới đây là kiểu dữ liệu cho từng trường trong bảng CÁN BỘ:
- CCCD: Kiểu dữ liệu sẽ là CHARCHAR hoặc VARCHARVARCHAR, tùy theo định dạng số CCCD, thường là CHAR(12)CHAR(12) (vìCCCD ở Việt Nam có 12 ký tự số).
- Họ tên: Kiểu dữ liệu là VARCHARVARCHAR, vì tên có thể có độ dài thay đổi.
- Ngày sinh: Kiểu dữ liệu là DATEDATE, vì chúng ta sẽ lưu ngày sinh với định dạng ngày-tháng-năm.
- Quê quán: Kiểu dữ liệu là VARCHARVARCHAR, vì đây là chuỗi văn bản, có thể có độ dài thay đổi.
- Địa chỉ: Kiểu dữ liệu là VARCHARVARCHAR, vì địa chỉ thường có độ dài thay đổi.
- Phòng: Kiểu dữ liệu là VARCHARVARCHAR, vì tên phòng có thể là chuỗi văn bản với độ dài thay đổi.
3. Câu lệnh SQL để tạo bảng CÁN BỘ:
Dưới đây là câu lệnh SQL để tạo bảng CÁN BỘ:
sqlCREATETABLECANBO(CCDCHAR(12)PRIMARYKEY,−−Khóachính,sốCCDcó12kýtựHOTENVARCHAR(255),−−Họtêncóthểdài,dùngVARCHARNGAYSINHDATE,−−NgàysinhvớikiểudữliệuDATEQUEQUANVARCHAR(255),−−QuêquánlàchuỗivănbảnDIACHIVARCHAR(255),−−ĐịachỉlàchuỗivănbảnPHONGVARCHAR(100)−−Phònglàmviệc,tênphòngcóthểdài);sqlCREATETABLECANBO(ℂCDCHAR(12)PRIMARYKEY,--Khóachính,sốℂCDcó12kýtựHOTENVARCHAR(255),--Họtêncóthểdài,dùngVARCHARNGAYSINHDATE,--NgàysinhvớikiểudữliệuDATEQUEQUANVARCHAR(255),--QuêquánlàchuỗivănbảnDIACHIVARCHAR(255),--ĐịachỉlàchuỗivănbảnPHONGVARCHAR(100)--Phònglàmviệc,tênphòngcóthểdài);
Giải thích câu lệnh SQL:
CCCD CHAR(12): Trường CCCD có kiểu dữ liệu là CHAR(12)CHAR(12) để chứa 12 ký tự của số CCCD.
HO_TEN VARCHAR(255): Trường họ tên có kiểu VARCHAR(255)VARCHAR(255), có thể chứa chuỗi tên có độ dài tối đa 255 ký tự.
NGAY_SINH DATE: Trường ngày sinh với kiểu dữ liệu DATEDATE, lưu trữ ngày tháng năm.
QUE_QUAN VARCHAR(255): Trường quê quán có kiểu VARCHAR(255)VARCHAR(255).
DIA_CHI VARCHAR(255): Trường địa chỉ có kiểu VARCHAR(255)VARCHAR(255).
PHONG VARCHAR(100): Trường phòng làm việc có kiểu VARCHAR(100)VARCHAR(100).
Câu lệnh này sẽ tạo ra bảng CÁN BỘ với các trường và kiểu dữ liệu phù hợp.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
86243
