Cho phương trình nhiệt hóa học:
3H2(g) + N2(g) 2NH3(g) = –91,80 kJ
Lượng nhiệt tỏa ra tối đa khi dùng 9 gam H2(g) để tạo thành NH3(g) là
Quảng cáo
5 câu trả lời 514
KJ KJ KJ KJ KJ KJ KJ KJ
Đáp án đúng là C. 137,70 kJ.
1. Tính số mol khí hydrogen
Số mol của \(9\text{ g}\) khí \(\text{H}_{2}\) được tính theo công thức:
\(n_{\text{H}_{2}}=\frac{m}{M}=\frac{9}{2}=4,5\text{\ (mol)}\)
2. Tính lượng nhiệt tỏa ra
Theo phương trình nhiệt hóa học:
\(3\text{H}_{2}(g)+\text{N}_{2}(g)\xrightarrow{t^{\circ }}2\text{NH}_{3}(g)\quad \Delta _{r}H_{298}^{\circ }=-91,80\text{\ kJ}\)
Điều này có nghĩa là khi phản ứng tiêu thụ hết \(3\text{ mol}\) khí \(\text{H}_{2}\), hệ thống sẽ giải phóng một lượng nhiệt là \(91,80\text{ kJ}\).
Do đó, lượng nhiệt tỏa ra tối đa khi dùng \(4,5\text{ mol}\) khí \(\text{H}_{2}\) là:
\(Q_{\text{ta\ ra}}=\frac{4,5}{3}\times 91,80=137,70\text{\ kJ}\)
Lưu ý: Cụm từ "lượng nhiệt tỏa ra" đã hàm ý giá trị độ lớn của năng lượng giải phóng ra môi trường, vì vậy giá trị này được xét dấu dương.
Giải thích các phương án khác
❌ A. 275,40 kJ. Sai do nhân sai tỉ lệ số mol.
❌ B. 45,90 kJ. Sai do chia sai tỉ lệ số mol.
❌ D. –137,70 kJ. Đây là giá trị biến thiên enthalpy (\(\Delta_r H^\circ_{298}\)) của phản ứng ứng với \(4,5\text{ mol}\) \(\text{H}_{2}\), không phải lượng nhiệt tỏa ra (độ lớn). [1]
Kết luận
Lượng nhiệt tỏa ra tối đa khi dùng 9 gam \(\text{H}_2(g)\) để tạo thành \(\text{NH}_3(g)\) là 137,70 kJ, tương ứng với đáp án C.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
90217 -
Hỏi từ APP VIETJACK65190
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
64358 -
Hỏi từ APP VIETJACK45291
