Quảng cáo
2 câu trả lời 845
Để giải bài toán này, chúng ta cần phân tích mối liên hệ giữa động năng và thế năng trong dao động điều hòa.
Gọi \( x(t) \) là sự biến thiên của vật trong dao động điều hòa, với \( x(t) = A \cos(\omega t) \) (với \( A \) là biên độ và \( \omega \) là tần số góc của dao động).
### Động năng và thế năng trong dao động điều hòa
- **Động năng** \( K \):
\[ K = \frac{1}{2} m v^2 = \frac{1}{2} m (\frac{dx}{dt})^2 \]
Với \( v = -A \omega \sin(\omega t) \), ta có:
\[ K = \frac{1}{2} m (A \omega \sin(\omega t))^2 = \frac{1}{2} m A^2 \omega^2 \sin^2(\omega t) \]
- **Thế năng** \( U \):
\[ U = \frac{1}{2} k x^2 \]
Với \( k = m \omega^2 \), ta có:
\[ U = \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \cos^2(\omega t) \]
### Điều kiện động năng bằng thế năng
Theo đề bài, sau mỗi khoảng thời gian \( t_1 = 0,5 \text{s} \), động năng bằng thế năng, tức:
\[ K = U \]
Từ đó:
\[ \frac{1}{2} m A^2 \omega^2 \sin^2(\omega t) = \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \cos^2(\omega t) \]
Chia cả hai vế cho \( \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \):
\[ \sin^2(\omega t) = \cos^2(\omega t) \]
Sử dụng công thức \( \sin^2(\theta) = \cos^2(\theta) \):
\[ \sin^2(\omega t) = \frac{1}{2} \]
Vì vậy:
\[ \cos^2(\omega t) = \frac{1}{2} \]
Điều này có nghĩa là \( \omega t = \frac{\pi}{4} + n\frac{\pi}{2} \), với \( n \) là số nguyên.
### Khoảng thời gian giữa hai lần động năng bằng ba lần thế năng
Khi động năng bằng ba lần thế năng:
\[ K = 3U \]
Ta có:
\[ \frac{1}{2} m A^2 \omega^2 \sin^2(\omega t) = 3 \times \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \cos^2(\omega t) \]
Chia cả hai vế cho \( \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \):
\[ \sin^2(\omega t) = 3 \cos^2(\omega t) \]
Từ đó:
\[ \sin^2(\omega t) = 3 (1 - \sin^2(\omega t)) \]
Giải phương trình này:
\[ \sin^2(\omega t) = 3 - 3 \sin^2(\omega t) \]
\[ 4 \sin^2(\omega t) = 3 \]
\[ \sin^2(\omega t) = \frac{3}{4} \]
Vậy:
\[ \cos^2(\omega t) = \frac{1}{4} \]
Điều này có nghĩa là \( \omega t = \arcsin(\pm\sqrt{\frac{3}{4}}) \). Khoảng thời gian giữa hai lần động năng bằng ba lần thế năng là \( T/4 \), với \( T \) là chu kỳ dao động.
### Tính khoảng thời gian ngắn nhất
Nếu động năng bằng thế năng sau mỗi khoảng thời gian \( 0,5 \text{s} \), thì khoảng thời gian giữa hai lần động năng bằng ba lần thế năng sẽ là \( T/4 \). Khi đó:
\[ T/4 = 0,5 \]
Vậy:
\[ T = 2 \text{s} \]
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng ba lần thế năng là \( T/4 = 0,5 \text{s} \).
`+` Khi động năng bằng thế năng, ta có: $W_đ = W_t \Rightarrow \frac{1}{2}mv^2 = \frac{1}{2}kx^2$
`+` Mà $v = \omega \sqrt{A^2 - x^2}$ nên ta có: $\frac{1}{2}m\omega^2(A^2 - x^2) = \frac{1}{2}kx^2$
`+` Vì $\omega^2 = \frac{k}{m}$ nên rút gọn ta được: $x^2 = \frac{A^2}{2} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{\sqrt{2}}$
`+` Vậy vật đi từ vị trí $x = \frac{A}{\sqrt{2}}$ đến vị trí $x = -\frac{A}{\sqrt{2}}$ rồi quay lại vị trí $x = \frac{A}{\sqrt{2}}$ mất thời gian là 0,5s, tương ứng với thời gian vật đi từ vị trí $\frac{A}{2}$ đến biên A rồi về lại vị trí $\frac{A}{2}$.
`+` Sử dụng vòng tròn lượng giác, thấy thời gian này tương ứng với góc quét là $\frac{2\pi}{3}$.
`+ `Gọi T là chu kì dao động, ta có: $\frac{2\pi}{3} = \frac{2\pi}{T} . 0,5s \Rightarrow T = 1,5s$
+ Khi động năng bằng ba lần thế năng, ta có: $W_đ = 3W_t \Rightarrow \frac{1}{2}mv^2 = 3.\frac{1}{2}kx^2$
`+` Tương tự như trên, ta có: $x^2 = \frac{A^2}{4} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{2}$
`+` Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng ba lần thế năng là thời gian vật đi từ vị trí $x = \frac{A}{2}$ đến vị trí $x = -\frac{A}{2}$ rồi quay lại vị trí $x = \frac{A}{2}$.
`+` Sử dụng vòng tròn lượng giác, thấy thời gian này tương ứng với góc quét là $\frac{2\pi}{3}$.
`+` Vậy khoảng thời gian ngắn nhất cần tìm là: $\Delta t = \frac{\frac{2\pi}{3}}{2\pi} . T = \frac{T}{3} = \frac{1,5s}{3} = 0,5s$
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
126966 -
67888
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
59576
