Quảng cáo
2 câu trả lời 321
Để tính vị trí của vật B và kích thước của hình ảnh, ta có thể sử dụng công thức sau đây của phép kính mỏng:
\[
\frac{1}{f} = \frac{1}{OA} + \frac{1}{OB}
\]
Trong đó:
- \( f \) là tiêu cự của thấu kính (dương cho thấu kính phân kì)
- \( OA \) là khoảng cách từ quang tâm đến điểm A (điểm vật)
- \( OB \) là khoảng cách từ quang tâm đến điểm B (điểm hình ảnh)
Đặt \( f = 60 \) cm và \( OA = 40 \) cm, ta có thể tính \( OB \) bằng cách giải phương trình trên:
\[
\frac{1}{60} = \frac{1}{40} + \frac{1}{OB}
\]
\[
\frac{1}{OB} = \frac{1}{60} - \frac{1}{40} = \frac{2 - 3}{120} = -\frac{1}{120}
\]
\[
OB = -120 \, \text{cm}
\]
Ta thấy \( OB \) âm, điều này cho biết hình ảnh là ảo và nằm ở phía sau thấu kính, cách quang tâm 120 cm về phía trái so với điểm B.
Tính kích thước của hình ảnh:
\[
\frac{OA}{OB} = \frac{40}{120} = \frac{1}{3}
\]
Vậy, kích thước của hình ảnh là \( \frac{1}{3} \) kích thước của vật.
Để tính vị trí của vật B và kích thước của hình ảnh, ta có thể sử dụng công thức sau đây của phép kính mỏng:
1f=1OA+1OB1𝑓=1𝑂𝐴+1𝑂𝐵
Trong đó:
- f𝑓 là tiêu cự của thấu kính (dương cho thấu kính phân kì)
- OA𝑂𝐴 là khoảng cách từ quang tâm đến điểm A (điểm vật)
- OB𝑂𝐵 là khoảng cách từ quang tâm đến điểm B (điểm hình ảnh)
Đặt f=60𝑓=60 cm và OA=40𝑂𝐴=40 cm, ta có thể tính OB𝑂𝐵 bằng cách giải phương trình trên:
160=140+1OB160=140+1𝑂𝐵
1OB=160−140=2−3120=−11201𝑂𝐵=160−140=2−3120=−1120
OB=−120cm𝑂𝐵=−120cm
Ta thấy OB𝑂𝐵 âm, điều này cho biết hình ảnh là ảo và nằm ở phía sau thấu kính, cách quang tâm 120 cm về phía trái so với điểm B.
Tính kích thước của hình ảnh:
OAOB=40120=13𝑂𝐴𝑂𝐵=40120=13
Vậy, kích thước của hình ảnh là 1313 kích thước của vật.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
94958 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
78381 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51778 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35430 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32415

