Trắc nghiệm
1.1 đặc điểm nào chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể tỉ lệ giới tính thành phần nhóm tuổi một độ
1.2 nhóm sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm động vật hằng nhiệt
1.3 tại y sống bám ở trên cây thuộc kiểu quan hệ nào
1.4 dận sống trên da động vật thuộc kiểu quan hệ nào
1.5 cỏ dại mọc xen giữa các cánh đồng thuộc kiểu quan hệ nào
1.6 khoảng thời gian thích hợp với hầu hết các loài cây 0º-100º có thích hợp ko
1.7 phép lai nào có thể tạo ra cơ thể có ưu thế lai
Tự luận
Câu 1 : phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật
Câu 2 : nhiệt độ và ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật ntn
Câu 3 tại sao tư thế lai biểu hiện rõ nhất ở f1 sau đó giảm dần sau các thế hệ
Câu 4 : quan hệ cùng loài là gì ? Ý nghĩa của mối quan hệ đó ?
Câu 5 : trình bày các đặc trưng cơ bản của quần thể
Quảng cáo
2 câu trả lời 297
1.1. Đặc điểm chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể là tỉ lệ giới tính.
1.2. Nhóm sinh vật được xếp vào nhóm động vật hằng nhiệt là động vật có máu nhiệt độ cơ thể không thay đổi theo môi trường xung quanh.
1.3. Tại y sống bám ở trên cây thuộc kiểu quan hệ cộng sinh.
1.4. Động vật sống trên da động vật thuộc kiểu quan hệ hợp sinh.
1.5. Cỏ dại mọc xen giữa các cánh đồng thuộc kiểu quan hệ cộng sinh.
1.6. Khoảng thời gian từ 0ºC đến 100ºC không phải là khoảng thời gian thích hợp cho hầu hết các loài cây vì nhiệt độ này quá cao, có thể gây hại cho nhiều loài cây.
1.7. Phép lai có thể tạo ra cơ thể có ưu thế lai là lai giữa hai cá thể mang các gen có ưu thế, giúp cơ thể lai có những đặc điểm tốt hơn từ cả hai phụ huynh.
Tự luận
Câu 1: Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật:
- Quần thể sinh vật: là tập hợp tất cả các cá thể cùng loài sinh sống trong một khu vực nhất định và có khả năng giao phối với nhau.
- Quần xã sinh vật: là tập hợp các cá thể cùng loài sinh sống cùng nhau và tương tác với nhau trong một môi trường nhất định.
Câu 2: Nhiệt độ và ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như sau:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động sinh học của động vật, quá nhiệt độ hoặc quá lạnh đều có thể gây tổn thương hoặc ảnh hưởng đến sự sống của chúng.
- Ánh sáng: Ánh sáng cung cấp năng lượng cho động vật thông qua quá trình quang hợp, cũng như ảnh hưởng đến chu kỳ sinh học và hành vi của chúng.
Câu 3: Tại sao tỉ lệ lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần sau các thế hệ:
- Tỉ lệ lai biểu hiện rõ nhất ở F1 do các gen từ hai phân tử gen cha mẹ kết hợp tạo ra hiện tượng lai hóa. Tuy nhiên, sau các thế hệ tiếp theo, các gen có thể phân tán và kết hợp lại với gen khác, dẫn đến sự giảm dần của tỉ lệ lai.
Câu 4: Quan hệ cùng loài là mối quan hệ tương tác giữa các cá thể cùng loài với nhau. Ý nghĩa của quan hệ cùng loài bao gồm:
- Tạo ra môi trường sống ổn định cho cả quần thể.
- Tăng khả năng sinh sản và phát triển của loài.
- Tạo ra sự cạnh tranh và hợp tác giữa các cá thể cùng loài để tồn tại và phát triển.
Câu 5: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật bao gồm:
1. Đa dạng sinh học: Quần thể sinh vật thường bao gồm nhiều loài sinh vật khác nhau, tạo nên sự đa dạng sinh học trong môi trường sống.
2. Số lượng cá thể: Quần thể có số lượng cá thể cụ thể của mỗi loài sinh vật, có thể thay đổi theo thời gian và điều kiện môi trường.
3. Phân bố địa lý: Quần thể sinh vật có phân bố địa lý nhất định, phụ thuộc vào yếu tố môi trường và tài nguyên.
4. Tương tác sinh thái: Các cá thể trong quần thể tương tác với nhau và với môi trường sống, ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của quần thể.
5. Cấu trúc độ tuổi: Quần thể có cấu trúc độ tuổi, bao gồm các cá thể ở mọi giai đoạn phát triển từ trứng, con non đến cá thể trưởng thành và già.
6. Tính đồng nhất: Quần thể có sự đồng nhất trong gen và di truyền giữa các cá thể cùng loài, tạo nên tính đồng nhất trong quần thể.
1.1. Đặc điểm chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể là tỉ lệ giới tính.
1.2. Nhóm sinh vật được xếp vào nhóm động vật hằng nhiệt là động vật có máu nhiệt độ cơ thể không thay đổi theo môi trường xung quanh.
1.3. Tại y sống bám ở trên cây thuộc kiểu quan hệ cộng sinh.
1.4. Động vật sống trên da động vật thuộc kiểu quan hệ hợp sinh.
1.5. Cỏ dại mọc xen giữa các cánh đồng thuộc kiểu quan hệ cộng sinh.
1.6. Khoảng thời gian từ 0ºC đến 100ºC không phải là khoảng thời gian thích hợp cho hầu hết các loài cây vì nhiệt độ này quá cao, có thể gây hại cho nhiều loài cây.
1.7. Phép lai có thể tạo ra cơ thể có ưu thế lai là lai giữa hai cá thể mang các gen có ưu thế, giúp cơ thể lai có những đặc điểm tốt hơn từ cả hai phụ huynh.
Câu 1: Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật:
- Quần thể sinh vật: là tập hợp tất cả các cá thể cùng loài sinh sống trong một khu vực nhất định và có khả năng giao phối với nhau.
- Quần xã sinh vật: là tập hợp các cá thể cùng loài sinh sống cùng nhau và tương tác với nhau trong một môi trường nhất định.
Câu 2: Nhiệt độ và ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như sau:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động sinh học của động vật, quá nhiệt độ hoặc quá lạnh đều có thể gây tổn thương hoặc ảnh hưởng đến sự sống của chúng.
- Ánh sáng: Ánh sáng cung cấp năng lượng cho động vật thông qua quá trình quang hợp, cũng như ảnh hưởng đến chu kỳ sinh học và hành vi của chúng.
Câu 3: Tại sao tỉ lệ lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần sau các thế hệ:
- Tỉ lệ lai biểu hiện rõ nhất ở F1 do các gen từ hai phân tử gen cha mẹ kết hợp tạo ra hiện tượng lai hóa. Tuy nhiên, sau các thế hệ tiếp theo, các gen có thể phân tán và kết hợp lại với gen khác, dẫn đến sự giảm dần của tỉ lệ lai.
Câu 4: Quan hệ cùng loài là mối quan hệ tương tác giữa các cá thể cùng loài với nhau. Ý nghĩa của quan hệ cùng loài bao gồm:
- Tạo ra môi trường sống ổn định cho cả quần thể.
- Tăng khả năng sinh sản và phát triển của loài.
- Tạo ra sự cạnh tranh và hợp tác giữa các cá thể cùng loài để tồn tại và phát triển.
Câu 5: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật bao gồm:
1. Đa dạng sinh học: Quần thể sinh vật thường bao gồm nhiều loài sinh vật khác nhau, tạo nên sự đa dạng sinh học trong môi trường sống.
2. Số lượng cá thể: Quần thể có số lượng cá thể cụ thể của mỗi loài sinh vật, có thể thay đổi theo thời gian và điều kiện môi trường.
3. Phân bố địa lý: Quần thể sinh vật có phân bố địa lý nhất định, phụ thuộc vào yếu tố môi trường và tài nguyên.
4. Tương tác sinh thái: Các cá thể trong quần thể tương tác với nhau và với môi trường sống, ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của quần thể.
5. Cấu trúc độ tuổi: Quần thể có cấu trúc độ tuổi, bao gồm các cá thể ở mọi giai đoạn phát triển từ trứng, con non đến cá thể trưởng thành và già.
6. Tính đồng nhất: Quần thể có sự đồng nhất trong gen và di truyền giữa các cá thể cùng loài, tạo nên tính đồng nhất trong quần thể.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
55908 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37767 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
23683 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
18447 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
17512
