a. Viết phương trình hóa học xảy ra?b. Tính khối lượng muối Al2(SO4)3 thu được và thể tích khí H2
thoát ra (ở đktc)?
c. Tính nồng độ % của dung dịch axit H₂SO₄ cần dùng.
(Biết: Al = 27, S=32, O=16, H = 1)
Quảng cáo
2 câu trả lời 326
a. 2Al + 3H2SO4 ----> Al2( SO4 )3 + 3 H2
b. nAl = m/ M = 2,7 / 27 = 0,1 ( mol)
2Al + 3H2SO4 ----> Al2(SO4)3 + 3H2
PT: 2 3 1 3 ( mol)
PƯ: 0.1 ( mol )
nAl2(SO4)3 = 0,1 . 3 / 2 = 0,05 ( mol)
mAl2(SO4)3 = n . M = 0,05 . 342 = 17.1 ( g)
nH2 = 0,1 . 3 / 2 = 0,15 ( mol)
VH2 = n . 24,79 = 0,15 . 24,79 = 3,7185 ( L)
c. n ct H2SO4 = 0,1 . 3 / 2 = 0,15 ( mol)
mct H2SO4 = n . M = 0,15 . 98 = 14,7 ( g)
C% = mct . 100% / mdd = 14,7 . 100% / 200 = 7,35 (%)
a. Phương trình hóa học xảy ra là:
2Al + 3H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3H₂
b. Để tính khối lượng muối Al₂(SO₄)₃ thu được, ta cần biết số mol của nhôm (Al) trong phản ứng. Ta sử dụng công thức:
Số mol = Khối lượng / Khối lượng mol
Khối lượng mol của Al = 27g/mol
Số mol Al = 2.7g / 27g/mol = 0.1 mol
Vì tỉ lệ mol giữa Al và Al₂(SO₄)₃ là 1:1, nên khối lượng muối Al₂(SO₄)₃ thu được cũng là 0.1 mol.
Khối lượng mol của Al₂(SO₄)₃ = (2 x 27) + (3 x 32) + (12 x 16) x 3 = 342g/mol
Khối lượng muối Al₂(SO₄)₃ = 0.1 mol x 342g/mol = 34.2g
Để tính thể tích khí H₂ thoát ra, ta sử dụng công thức:
Thể tích = Số mol x Thể tích mol riêng (ở đktc)
Số mol H₂ = 3 x 0.1 mol = 0.3 mol
Thể tích mol riêng của H₂ = 22.4 L/mol
Thể tích khí H₂ thoát ra = 0.3 mol x 22.4 L/mol = 6.72 L
c. Để tính nồng độ % của dung dịch axit H₂SO₄ cần dùng, ta sử dụng công thức:
Nồng độ % = (Khối lượng chất tan / Khối lượng dung dịch) x 100%
Khối lượng chất tan = 2.7g
Khối lượng dung dịch = 200g
Nồng độ % = (2.7g / 200g) x 100% = 1.35%
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45508 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43576 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39315 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37016 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36273 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32458 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
32251
