Quảng cáo
1 câu trả lời 1819
Đầu tiên, chúng ta cần xác định lượng FeS2FeS2 trong 1 tấn quặng để tính lượng H2SO4H2SO4 cần sử dụng và từ đó tính thể tích dung dịch H2SO4H2SO4 thu được.
1 tấn quặng FeS2FeS2 chứa 80% FeS2FeS2:
- Khối lượng FeS2FeS2 trong 1 tấn là 80%×1000 kg=800 kg80%×1000 kg=800 kg.
Sử dụng phản ứng hóa học giữa FeS2FeS2 và H2SO4H2SO4:
FeS2+2H2SO4→FeSO4+H2S+2H2OFeS2+2H2SO4→FeSO4+H2S+2H2O
Theo phản ứng trên, 1 mol FeS2FeS2 cần 2 mol H2SO4H2SO4.
Khối lượng mol của FeS2FeS2 có thể được tính bằng:
Khối lượng mol FeS2=Khối lượngKhối lượng phân tửKhối lượng mol FeS2=Khối lượngKhối lượng phân tử
Khối lượng phân tử của FeS2FeS2 là 2×55.85 (Fe)+2×32.06 (S)=119.98 g/mol2×55.85 (Fe)+2×32.06 (S)=119.98 g/mol.
Số mol FeS2FeS2 trong 800 kg là:
Số mol FeS2=800,000 g119.98 g/mol≈6666.67 molSố mol FeS2=800,000 g119.98 g/mol≈6666.67 mol
Vì 1 mol FeS2FeS2 cần 2 mol H2SO4H2SO4, nên số mol H2SO4H2SO4 cần sử dụng là 6666.67 mol×2=13333.33 mol6666.67 mol×2=13333.33 mol.
Lưu ý rằng dung dịch H2SO4H2SO4 có nồng độ 95%. Vậy, khối lượng H2SO4H2SO4 cần sử dụng sẽ là:
Khối lượng H2SO4=13333.33 mol×98.08 g/mol=1307500 g=1307.5 kgKhối lượng H2SO4=13333.33 mol×98.08 g/mol=1307500 g=1307.5 kg
Để tính thể tích, ta cần chuyển khối lượng H2SO4H2SO4 từ kg sang ml, sử dụng khối lượng riêng đã cho:
Thể tích H2SO4=Khối lượngKhối lượng riêng=1307.5 kg1.82 g/ml≈718.13 LThể tích H2SO4=Khối lượngKhối lượng riêng=1307.5 kg1.82 g/ml≈718.13 L
Vậy thể tích dung dịch H2SO4H2SO4 thu được từ quá trình trên là khoảng 718.13 L.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
103563 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
89836 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
68830 -
Hỏi từ APP VIETJACK64894
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
63999 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
55516 -
Hỏi từ APP VIETJACK44993
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
43402
