Tìm giá trị m và tính thể tích CO2 thu được ở đktc.
Quảng cáo
1 câu trả lời 305
Để giải bài toán này, ta cần biết cân nặng phân tử của các chất hóa học liên quan.
1. Tính cân nặng phân tử của Na2CO3 (natri cacbonat):
- Cân nặng mol của Na = 22,99 g/mol
- Cân nặng mol của C = 12,01 g/mol
- Cân nặng mol của O = 16,00 g/mol
- Cân nặng phân tử của Na2CO3 = (2 x 22,99) + 12,01 + (3 x 16,00) = 105,99 g/mol
2. Phản ứng giữa Na2CO3 và H2SO4 sẽ tạo ra Na2SO4, CO2 và nước theo phương trình sau:
Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + CO2 + H2O
3. Để tính lượng muối Na2SO4 tạo thành, ta sẽ sử dụng qui luật bảo toàn khối lượng. Ta biết rằng cân nặng phân tử của Na2SO4 là 142,04 g/mol.
Số mol của Na2CO3: \( \text{Số mol} = \frac{\text{Khối lượng}}{\text{Cân nặng phân tử}} = \frac{10,6 \text{ g}}{105,99 \text{ g/mol}} \approx 0,1 \text{ mol} \)
Do tỷ lệ phản ứng giữa Na2CO3 và H2SO4 là 1:1, vậy số mol của Na2SO4 tạo ra cũng là 0,1 mol.
Khối lượng của Na2SO4 tạo ra: \( \text{Khối lượng} = \text{Số mol} \times \text{Cân nặng phân tử} = 0,1 \text{ mol} \times 142,04 \text{ g/mol} = 14,204 \text{ g} \)
Vậy giá trị của m là 14,204 g.
4. Để tính thể tích CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc), ta áp dụng định luật Avogadro: 1 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể chiếm thể tích khoảng 22,4 L.
Số mol CO2 được tạo ra từ Na2CO3: \( \text{Số mol CO2} = \text{Số mol Na2CO3} = 0,1 \text{ mol} \)
Thể tích CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn: \( \text{Thể tích CO2} = \text{Số mol CO2} \times \text{Thể tích molar ở ĐKTC} = 0,1 \text{ mol} \times 22,4 \text{ L/mol} = 2,24 \text{ L} \)
Vậy thể tích CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là 2,24 L.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45556 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43625 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39381 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37071 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36493 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32578 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
32432
