Quảng cáo
1 câu trả lời 161
Cấu trúc của phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinucleotit liên kết với nhau bằng các liên kết hidro giữa các cặp bazơ nitơ. Các bazơ nitơ có bốn loại là adenin (A), thymin (T), guanin (G) và xytosin (X). Các bazơ nitơ liên kết bổ sung theo nguyên tắc A-T và G-X. Các mạch polinucleotit có khung xương là chuỗi đường-phosphat, trong đó mỗi đơn vị nucleotit gồm một phân tử đường deoxyribose, một nhóm phosphat và một bazơ nitơ. Các nucleotit liên kết với nhau bằng các liên kết hóa trị giữa nhóm phosphat của nucleotit này và đường của nucleotit kế tiếp. Các mạch polinucleotit chạy song song và ngược chiều nhau, tạo thành cấu trúc xoắn ốc. Mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleotit, có chiều dài 34 ăngstron và đường kính 20 ăngstron. Bạn có thể xem hình minh họa cấu trúc DNA ở đây.
Để tính được số nucleotit mỗi loại trong phân tử ADN, bạn cần biết một trong các thông tin sau: khối lượng, chiều dài, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn hoặc tỷ lệ phần trăm của các bazơ nitơ. Sau đó, bạn có thể áp dụng các công thức sau:
Nếu biết khối lượng phân tử ADN (M), bạn có thể tính tổng số nucleotit (N) bằng công thức: N = M / 300, vì mỗi nucleotit có khối lượng trung bình là 300 đơn vị cacbon. Sau đó, bạn có thể tính số nucleotit mỗi loại bằng cách nhân tỷ lệ phần trăm của mỗi bazơ nitơ với N. Ví dụ, nếu M = 900.000 đơn vị cacbon và %A = %T = 30%, %G = %X = 20%, thì N = 900.000 / 300 = 3000, A = T = 30% x 3000 = 900, G = X = 20% x 3000 = 600.
Nếu biết chiều dài phân tử ADN (L), bạn có thể tính tổng số nucleotit (N) bằng công thức: N = 2L / 3.4, vì mỗi nucleotit có chiều dài là 3.4 ăngstron và phân tử ADN có hai mạch. Sau đó, bạn có thể tính số nucleotit mỗi loại bằng cách nhân tỷ lệ phần trăm của mỗi bazơ nitơ với N. Ví dụ, nếu L = 102.000 ăngstron và %A = %T = 25%, %G = %X = 25%, thì N = 2 x 102.000 / 3.4 = 60.000, A = T = G = X = 25% x 60.000 = 15.000.
Nếu biết số liên kết hóa trị giữa các nucleotit (K), bạn có thể tính tổng số nucleotit (N) bằng công thức: N = K + 2, vì mỗi liên kết hóa trị nối hai nucleotit và hai đầu của phân tử ADN không có liên kết hóa trị. Sau đó, bạn có thể tính số nucleotit mỗi loại bằng cách nhân tỷ lệ phần trăm của mỗi bazơ nitơ với N. Ví dụ, nếu K = 5998 và %A = %T = 40%, %G = %X = 10%, thì N = 5998 + 2 = 6000, A = T = 40% x 6000 = 2400, G = X = 10% x 6000 = 600.
Nếu biết số vòng xoắn của phân tử ADN ©, bạn có thể tính tổng số nucleotit (N) bằng công thức: N = 20C, vì mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleotit hay 20 nucleotit. Sau đó, bạn có thể tính số nucleotit mỗi loại bằng cách nhân tỷ lệ phần trăm của mỗi bazơ nitơ với N. Ví dụ, nếu C = 300 và %A = %T = 35%, %G = %X = 15%, thì N = 20 x 300 = 6000, A = T = 35% 6000 = 2100, G = X = 15% 6000 = 900.
Nếu biết tỷ lệ phần trăm của các bazơ nitơ (%A, %T, %G, %X), bạn có thể tính tổng số nucleotit (N) bằng công thức: N = 100 / (%A + %G), vì theo nguyên tắc bổ sung, %A = %T và %G = %X, nên %A + %G = 50%. Sau đó, bạn có thể tính số nucleotit mỗi loại bằng cách nhân tỷ lệ phần trăm của mỗi bazơ nitơ với N. Ví dụ, nếu %A = %T = 30%, %G = %X = 20%, thì N = 100 / (30 + 20) = 2, A = T = 30% x 2 = 0.6, G = X = 20% 2 = 0.4.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
55924 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37795 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
23692 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
18459 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
17568
