Quảng cáo
2 câu trả lời 258
Ban đầu, CaCl2 có nồng độ 0.2 M và thể tích 50 ml.
AgNO3 có thể lượng cần để phản ứng hoàn toàn với CaCl2.
Phản ứng tạo ra kết tủa AgCl và dung dịch Ca(NO3)2.
Số mol Cl- từ CaCl2 = 0.01 mol.
Cl- hết phản ứng, do đó, chất còn lại trong dung dịch Y là Ca(NO3)2 với 0.01 mol.
Nếu cung cấp thông tin về thể tích dung dịch Y, chúng ta có thể tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch Y bằng cách chia số mol cho thể tích.
AgNO3 có thể lượng cần để phản ứng hoàn toàn với CaCl2.
Phản ứng tạo ra kết tủa AgCl và dung dịch Ca(NO3)2.
Số mol Cl- từ CaCl2 = 0.01 mol.
Cl- hết phản ứng, do đó, chất còn lại trong dung dịch Y là Ca(NO3)2 với 0.01 mol.
Nếu cung cấp thông tin về thể tích dung dịch Y, chúng ta có thể tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch Y bằng cách chia số mol cho thể tích.
Ban đầu, CaCl2 có nồng độ 0.2 M và thể tích 50 ml.
AgNO3 có thể lượng cần để phản ứng hoàn toàn với CaCl2.
Phản ứng tạo ra kết tủa AgCl và dung dịch Ca(NO3)2.
Số mol Cl- từ CaCl2 = 0.01 mol.
Cl- hết phản ứng, do đó, chất còn lại trong dung dịch Y là Ca(NO3)2 với 0.01 mol.
Nếu cung cấp thông tin về thể tích dung dịch Y, chúng ta có thể tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch Y bằng cách chia số mol cho thể tích.
AgNO3 có thể lượng cần để phản ứng hoàn toàn với CaCl2.
Phản ứng tạo ra kết tủa AgCl và dung dịch Ca(NO3)2.
Số mol Cl- từ CaCl2 = 0.01 mol.
Cl- hết phản ứng, do đó, chất còn lại trong dung dịch Y là Ca(NO3)2 với 0.01 mol.
Nếu cung cấp thông tin về thể tích dung dịch Y, chúng ta có thể tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch Y bằng cách chia số mol cho thể tích.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45906 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43979 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37359 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32897 -
Hỏi từ APP VIETJACK32870
Gửi báo cáo thành công!
