Quảng cáo
1 câu trả lời 921
1. Ta tính được khối lượng của chất rắn X:
m(X) = m(CuO) - m(X) = 32g - 27,2g = 4,8g
Để xác định thành phần phần trăm các chất trong X, ta cần tính khối lượng của Cu và H2O trong X. Ta biết rằng tỉ lệ số mol giữa Cu và H2O trong X là 1:1 theo phương trình phản ứng, do đó khối lượng của Cu và H2O trong X cũng là 2,4g.
Theo khối lượng mol của các chất, ta tính được số mol của Cu và H2O trong X:
n(Cu) = m(Cu) / MM(Cu) = 2,4g / 63,55 g/mol = 0,0378 mol
n(H2O) = m(H2O) / MM(H2O) = 2,4g / 18,015 g/mol = 0,133 mol
Do tỉ lệ số mol giữa Cu và H2O trong X là 1:1, ta có thể tính được khối lượng mol của từng chất:
n(Cu) = n(H2O) = 0,0378 mol
Tiếp theo, ta tính được khối lượng mol của CuO đã phản ứng:
n(CuO) = n(Cu) = 0,0378 mol
Từ đó, ta tính được khối lượng của CuO ban đầu:
m(CuO) = n(CuO) x MM(CuO) = 0,0378 mol x 79,55 g/mol = 3,00 g
Sau đó, ta tính được phần trăm khối lượng của từng chất trong X:
- Phần trăm khối lượng của Cu: m(Cu) / m(X) x 100% = 2,4g / 4,8g x 100% = 50%
- Phần trăm khối lượng của H2O: m(H2O) / m(X) x 100% = 2,4g / 4,8g x 100% = 50%
Vậy thành phần phần trăm của các chất trong X là 50% Cu và 50% H2O.
2. Để tính thể tích khí H2 đã tham gia phản ứng, ta cần biết điều kiện tiêu chuẩn (đktc) của khí H2. Theo định nghĩa, 1 mol khí ở đktc có thể chiếm được thể tích 22,4 lít.
Ta tính số mol của khí H2 đã tham gia phản ứng bằng cách sử dụng phương trình phản ứng:
2H2 + CuO → Cu + H2O
Theo đó, 2 mol H2 tương ứng với 1 mol CuO. Vì vậy, số mol H2 đã tham gia phản ứng là:
n(H2) = n(C
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26473
