a) Viết phương trình hoá học xảy ra
b) tính thể tích khí h2 thoát ra ở đktc
c)nếu dẫn lượng khí H2 thoát ra ở trên khử 32g CuO thì sau phản ứng chất nào còn dư và dư bao nhiêu mol ?
Quảng cáo
1 câu trả lời 923
a) Phương trình hoá học của phản ứng là:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b) Để tính thể tích khí H2 thoát ra, ta cần sử dụng định luật Avogadro và điều kiện tiêu chuẩn (đktc):
- Khối lượng mol của Fe là: 56 g/mol
- Theo phương trình phản ứng, 1 mol Fe tạo ra 1 mol H2.
- Thể tích một mol khí ở đktc là khoảng 22.4 L.
Vậy thể tích khí H2 thoát ra là:
V(H2) = n(H2) x V(mol) = m(H2) / M(H2) x V(mol) = 5.6 / 56 x 22.4 = 2.24 L (ở đktc)
Do đó, thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là 2.24 L.
c) Cân bằng phương trình hoá học cho quá trình khử CuO:
CuO + H2 → Cu + H2O
Theo phương trình này, để khử 32g CuO cần sử dụng:
n(CuO) = m(CuO) / M(CuO) = 32 / 79.55 = 0.4029 mol
Theo phương trình phản ứng giữa Fe và HCl, số mol H2 sinh ra bằng số mol Fe đã phản ứng với axit. Vậy, số mol H2 cần để khử được 32g CuO là 0.4029.
Số mol H2 thực tế sinh ra trong phản ứng đã cho là:
n(H2) = m(H2) / M(H2) = 2.24 / 22.4 = 0.1 mol
Ta thấy rằng số mol H2 sinh ra không đủ để khử hết lượng CuO trên. Vậy, sau phản ứng sẽ còn dư CuO. Số mol CuO còn dư là:
n(CuO) = n(CuO ban đầu) - n(H2 đã dùng) = 0.4029 - 0.1 = 0.3029 mol
Khối lượng CuO còn dư là:
m(CuO) = n(CuO) x M(CuO) = 0.3029 x 79.55 = 24.06 g
Vậy, sau phản ứng, còn dư 24.06g CuO.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26468
